- LOÀI RAU
- Cửu thái: Rau Hẹ, vị cay, chua, chát, tính ãm, lành, bổ dương, hạ khỉ, trị đau vùng tim, cằm máu, giữ tinh, trừ nhiệt lỵ.
- Cửu tử: Hột Hẹ, vị cay, ngọt, tính không độc, hay ấm buồng hơi, trị cãc chứng mộng di tinh, bạch đái, đái ra máu, đau đàu gối, đau lưng.
- Thông cân: Củ Hành, vị cay, khí ấm, tính bình, giải biểu, trị chứng thương hàn, phong nhiệt, đau đầu, tê thấp, an thai.
- Giới khiêu (8) / giới bạch/: Cây rau kiệu, vị cay, đắng, tính ôn hòa, bồ trung, hành khí, nhẹ mình, lợi thủy, chắc ruột, trị bệnh đái gắt, đái đục.
- Đại doán: Củ tỏi, vị cay hôi, tinh ấm, hơi độc, trìí tà, trùi độc, chữa mụn nhọt, tiêu thức ăn, thông quan trung tiện, phá hòn cục. Ăn nhiêu thì tán khí hại người.
- Giới thái: Rau cải, vị cay, tỉnh ẫm không độc, thông lợi khoan khoái trong hông ngực, thông khiếu, an thận, lợi dàm, trù ho dốc.
- Giới tử: Hột cải, vị cay, tính nhiệt không độc, khoan khoái, trị các chứng phong hàn, ho đàm suyen, đau họng, tê dại, mụn nhọt.
- Bạch giới tử: Hột cải bẹ trắng, vị cay, tính ấm, không độc, khoan lợi, tiêu đàm, thuận khỉ, trị lao truyền nhiễm, cước khí, đau phong.
- La bặc căn: Củ cải lu bú, (cải củ) vị cay ngọt, lá hơi đẳng, tính không độc, làm long đờm, tiêu thức ăn, tán phong tà, thông ứ, thông đái gắt (ìâm lậu) trừ bệnh lỵ.
- La bặc tử: Hột ỉu bú (Cải củ), vị cay ngọt, tính bỉnh, không độc, trị các chứng phong đàm, suyễn đày, đi lỵ, mụn là và đại tiểu tiện không thông.
- Sinh khương: Củ gùng /sống/, vị cay, tính ấm, không khí, tính thần, thông 9 khiếu, trừ tà khí, phục hồi chính khí rất là hay.
- Can khương: Củ gùng già chế /khô/, vị cay, tính ấm, không độc, chửa được chứng hư nhiệt, phong hàn, đau bụng, các chứng thất huyết, bệnh trầm trọng làm tỉnh táo lại được.
Cách chế: Cuối mùa đông đào củ Gừng già đã có xơ đem ngâm nước chảy về phía đông 7 ngày, lấy ra xát lát, đồ chỉn phơi khô mà dũng.
- Hồ tuy: Mùi tui (rau mùi ta) ngõ rì vị cay tỉnh ẩm, không độc, tiêu thức ãn, thông đại tiểu tiện, trị chứng phong tà và làm cho đậu hãm mọc được.
- Hò tuy tử: Hột mùi tui (Ngò ri), vị cay tính bình không độc, hay tống độc ra sát trùng trị lở, tiêu thức ãn cũ, trị chứng trưởng phong hạ huyết, bệnh tri mạch lươn và chứng sưng dái.
- Khổ cần: Rau càn, vị ngọt thơm ngon, tỉnh bình, không độc, dưỡng huyết, thông lợi đường ruột, thanh nhiệt độc, chi bảng huyết, giải khát, ích tâm thằn.
Nguyên bản A3024 in Giói Khiêu (Thào đầu 3 chữ (í ^ theo Danh y biệt luc điứ Te, nhang bàn thảo cương mục q.26 thì viết Giói bạch.
- Tiều hồi hương: (1) Hột Thì là, vị cay tjnh ấm không độc, điều hòa món ăn, bổ thận, mạnh tỳ, trừ trướng, tiêu hòn báng, đau bụng và đau răng.
- Úng thái: Rau Muống, vị ngọt tính hàn không độc, giải các chất độc, và sinh da thịt, làm dễ đẻ, tiêu thủy thũng.
- Quân dạt thái (9): Quân đạt (củ cải đường), vị đắng ngọt, tính hàn, khống độc, hoạt lợi, trị chứng nhiệt độc lưu hành, đau đầu, khai vị (ngon miệng), ra da và giải khát.
- Hiện thái: Rau Dẽn trắng, vị ngọt tính lạnh không độc, làm dễ đẻ, sát trùng, lợi khiếu, trị lở môi, giải độc nọc.ong nọc rắn và ngứa do sơn ăn (xát).
- Mã xỉ hiện: Rau Sam, vị chua tỉnh hàn không độc, trị ghề lô, sát trũng, tiêu sưng, trị mờ mất, hòn cục trong bụng và cam lỵ.
- Khổ cự: Rau Diếp /đắng/, vị đấng tính hàn không độc, công dụng điều hòa tiếp bổ, khai vị thanh tâm, chữa các chứng ung độc sưng tẵy.
- Bạch cự: Rau vạt (rau Diếp trắng), vị đắng tính hàn không độc, thanh nhiệt, mạnh gân, bền xương, thanh thần, trung hòa giải độc rượu, thông huyết mạch.
- Lạc qùy: Lá Tàm tơi (Dây mồng tơi), vị chua tính hàn không độc, hoạt thai dễ đẻ, hoạt trường, thông đại tiểu tiện, hột tán bột với phấn, xoa trừ rôm xảy rất tốt.
- Ngư tinh thái: Rau Dấp (Diếp cá) vị cay, tanh hôi, tính âm, hơi độc, trị chốc đãu, lở ghẻ, lòi trôn trê, đau răng, bệnh sốt rét.
- Quyết thái: Rau Rút, vị ngọt tính hàn không độc, án nhiều thì không đói, hòa tạng phủ, thông lợi trường vị, tiêu thũng.
- Dá vi: Rau Vi, vị ngọt tính hàn, không độc, ăn nhiêu thì đtíi, hòa tạng phủ, thông lợi trường vị, tiêu thũng.
- Vu tử: Củ Khoaỉ/sọ/, vị cay tính bỉnh không độc, khoan khoái trong ruột, tiến thực, trừ phiền nhiệt, giải khát, thông kinh, trị động thai.
- Thổ noản: Cù Tử, vị ngọt cay tính hàn, hơi độc, giải các thuốc độc, no lòng, tri ho nhiệt và khô cồ họng.
- Sơn dược: (Thự dự): Củ Mài, vị ngọt tính bình không độc, bổ tim, nuôi thận, bổi bổ tỳ vị, ích khí, mạnh gân, lớn xương. Cạo bỏ vỏ vàng phơi khô mà dùng.
- Linh dư tử: Dái khoai Mài (củ đeo), vị ngọt tính âm không độc, đại bồ vinh vệ, tư dương hư tồn, dươc lực mạnh hơn Sơn dược.
- Cam thự: Củ tía (Khoai lang), vị ngọt ngon, tính bình, không độc, bổ ích lao thương, mạnh tỳ thận, công dụng như Sơn dược.
- Trúc duẩn: Măng trúc (tre), vị ngọt hơi đắng, tính hàn không độc, bổ trung hoà vị, mát tim, giáng hoả, tiêu đảm.
- Giả từ: Trái cà, vị ngột tính hàn, hơi độc, hoạt lợi, chữa chứng lao truyền thi, bệnh õn, thũng độc, hòn cục, làm thuốc thì dủng thứ cả sắc vàng tốt hơn. Tính hàn, àn nhiều thì đau bụng và động khí, sinh cố tật, đàn bà hay ăn thì hại tử cung.
- Khổ già (Thủy già): Trái cà vàng (cà qụánh), vị đảng hơi ngọt, tính lạnh độc, chữa mụn nhọt, lở chốc, chướng khí, đau Tâng và chó dạl cản.
- Theo Gia hựu bản thảo (1057) cù cải đường gội là Quân đạt thái. Nhưng Lý Thời Trẩn đâ cải chính là Điềm thái theo Danh y biệt ]ục, bác bỏ tên Quăn đạt khái. (Bản thảo cương mục, q.27).
- Hồ lô tử: Trái Bàu. vị ngọt tính hàn không độc, trơn chảy, giải nhiệt, trị lờ trù trúng độc. thòng đái vặt, tiêu thũng. Phàm người mác bệnh cước khí, lạnh khí và hư trướng mà an vào thì bệnh sẽ không lành, và ăn nhiều sẽ sinh thổ tả.
- Khổ bĩỀu: bàu đắng, vị đắng tính hàn, hơi độc, tiêu thũng, thông đái gắt lợi tiều tiện, tri cam mũi chảy nước hôi thối, vàng da (hoàng đản) và mụn lờ.
- Tây qua: Trái dưa hấu, vị ngọt tính hàn, lành, chỉ khát tiêu phiền, trị trúng nắng, thông đái gắt, trị tê đau, ly ra máu.
- Điềm qua: Trái Dưa đá (đính chính là dưa bờ); vị ngọt tính hàn hơi độc, giải cảm nắng, giải khát trừ phiền, lợi tiểu tiện, tiêu khí ủng tắc ờ tam tiêu.
- Qua đế: Cuống dưa đá vị ngọt tính lạnh có độc, gây nôn ra đờm đọng, giải cổ độc, đầu phong, thuỷ thũng, hoàng đân. Dùng thứ cuống dưa xanh hoặc phơi héo.
- Đông qua: Bí đao, vị ngọt tính hơi hàn không độc, giải khát, mát tim, trử phiển nhiệt, tiêu mụn, tiêu sưng và thông tiểu tiện.
- Việt qua: Trái dưa gang, vị ngọt tính hàn, khồng độc, lợi đường ruột, chì khát trứ phiền, trử độc rượu, chữa nhiệt tả, lờ âm nang, ân sống nhiều thì động khi đau tim, kết khối, yếu gân, tổn tai mát.
- Hồ qua: Trái dưa bờ (đính chính là Dưa chuột), vị ngọt tính hàn hơi độc, lợi tiểu mát da thịt, trị đau mắt đỏ, ngã chậy tổn thương, phòng lửa và cồ trướng, ăn nhiều sinh nóng lạnh, sốt rét, tích ứ. hư nhiệt, ít khí, tổn huyết, phát’lờ, chân nóng trẻ con càng nên kiêng.
- Tỳ qua; Xơ Mướp, vị ngọt tính ấm không độc, thanh nhiệt, trừ thấp, lọi tiểu, tiêu đơm, tri mụn nhọt làm cho đậu mọc, thông sữa. Lảy những quả ‘lã già đã qua mùa sương, bỏ ’ hột mà dùng.
- Khổ qua: Mướp đắng, vị đáng tính hàn không đ )c trừ tạng nhiệt, sáng mắt, mát tim, bổ lao tổn; hột uống thì ích khí, mạnh dương.
- Mộc nhĩ: Nâ’m tai mèo, nhẹ mình, ích khí, cưởng clú, trị chảy nước mắt, băng huyết, đi ly ra máu. Tốt nhát là nấm lấy ở 5 giống cây: Dâu, Dâu da, dương, Liễu, Hoè, còn nứa thì lành hay độc tuỹ tính từng cây gã có nấm mọc.
- Thổ khuẩn: Nấm đất, vi ngọt tính hàn, có độc, chuyên trị đinh sang, thũng độc và các chứng ban. Độc hay lành cũng tuỳ đất và cỏ nơi nấm mọc ra. Sinh trên đa’t gọi là Khuẩn sinh trên cây gọi là Tầm.