LOÀI QUẢ
- Mai tir Trái (Quả) mơ, vị chua tính bình không độc, ăn sống hại răng, dùng làm thuốc thì chế ra hai thứ: Ô mai, và Bạch mai.
- Ó mai chế: Mơ đen, vị chua chát, tính aim bình, tác đụng giải phiền nóng, liễm phế khí, an âm, trử tả lỵ, sốt rét, tiêu khát và đơm dãi.
Cách chế Ô mai: Dùng quả mơ chín vàng (ươm), ngâm với nước tro rơm nửa ngày, đồ qua, phơi ráo đem gác lên giàn bếp mà xông khói đến khô đen hây dùng.
- Bạch mai chế: Quả mơ muối, vị chua tính hàn không độc, tác dụng trừ nhiệt, chỉ huyết sinh tân dịch, lợi cuống họng, chửa trúng phong đờm huyết và kiết ly.
Cách chếBặch mai: Qua mơ chín vàng (ươm), lấy nửa nước muối hoà với nhau mà ngâm, ngày phơi đẽm lại ngâm, ngâm đến 10 ngày sè thành sắc trắng như sương, nên cũng gọi là “sương mai”, phơi khô hãy dùng.
- Lý tử: Quá mận, VỊ đáng chua, lơi độc, tác dụm; điêu trung chửa cố tat,
nóng àm i trong xương Hạt no’ có tác dụng hành huyết nhuận thuy An nhiều thi sinh hu nhiệt, (quả nào bỏ vào nước mà nổi thì không nên ãn).
- Đào tử: Quả đào, vị cay chua, ngọt tỉnh nhiệt và độc, án ít thì bồ khi đẹp da, ân nhiều thì phát nhiệt, dồ mồ hôi.
- Đào nhân: óc hat đào, vị ngọt hơi đắng, tính binh không độc, cõng dụng ha khí nhuân tràng, thông huyết ứ thành hòn, diều kinh, chữa’ các chứng tê thấp, lao nóng àm 1 trong xương.
- Đào mô: Quả đào héo trên cành, vị đáng tinh hơi ăm và hơi độc, công dụng trừ các khi độc phá hòn cực, trù trúng ác, có thai bị thương ra huyết, trừ nọc sốt rét. Lấy quà đào còn non, xanh mà tự khô héo còn dinh trên cành là đúng.
- Đào giao: Nhựa cây đào, vị dáng, tinh binh và rat mạnh, công dụng hành huyết trừ tà, lãm cho đâu hãm có thế mọc lại, thông đãi gát, giải nhiệt khát, trị hư lao
- Táo tử: Quả Táo, VI ngoi, tính bình khồng độc, hòa vinh dưỡng vệ, bổ ích tinh than, báo dương ngũ tạng tam tièu.
- Đường lê: Qưà ỉ)ào trời, (7; vị chua ngọt, chát, tính không độc, chuyên trị nong trong lòng, di lỵ Uu ngày, đốt thành tro hòa nước uổng,
- Hống thị: Quả Hồng, vị ngọt hơi chát, tính hàn, thõng khí kinh mạch, làm mát dạ dàv. nhuân trong miệng hòa trong ruột, thông được tai mũi. HỄ uống rượu không nên cùng án Hòng, làm ngưòi ta dễ say hoặc đau tim.
- Thi sương: Quá hong khô (mứt hồng), vị ngọt tinh bình không dộc, nhuận phổi, nhuận tim, hòa dạ dày, tiêu dòm, giáng hòa, hòa huyết. Có tên gọi là Bạch thị, Thị bánh.
Cách chế: Dùng quà Hòng lớn chín rồi, gọt bò vò lấy tay nắn cho hop lai, ngày phơi mang, đêm phơi sương, nén gọi là Thị sương.
- Hãn thị: Quá Cậy, vị ngot chát tính hàn lành, nhuận tim mát phổi, chạt ruột, giải độc rượu
- Thiên quân tử: I1O> Quà hàm, vị chát ngọt tính hòa binh, không độc, chi khát, an tim, trù uăt nhiót, dẹp da mạnh sức, ãn nhiêu cũng được.
- Thạch lưu: Quà lựu, vị ngọt chua chát, tính ấm, hơi độc, nhuận họng ráo, trù lao trùng truyền nhiêm. Rễ nó dùng sát trùng rät tot, và trị chứng huyết lậu, án nhiêu thì hại phổi tổn răng.
- Quất thực: Quả quít, vị chua ngọt tinh ấm, không đỗc, khoan tung, chi khát, mát phổi, khai uổt, trừ đàm tán khi kết.
- Tràn bì: vỏ Quít, vị dắng cay, tính khai thông, khoan trung, diêu đờm dãi, mạnh tỳ vị, trừ uất nhiêt. Đế đừợc lâu năm càng tốt, cho nên goí ià Trän bỉ. Dể cà xơ trắng thi tiêu corn và bô’ trung, bò xơ tráng gọi là Quốt hồng bì, thỉ tiêu dòm phá trê.
- Thanh bỉ: vỏ quít xanh, vị cay đáng, khí thơm tính hòa binh, khai uất, phã tan chất rán, chế dươc thấp trị đau, hành khí vào tang can Khi dùng bỏ ruột, sao qua mà dung.
- Cam thực: Quả cam, vị chua ngọt tính hàn không độc, lợi trường mát dạ dày, trừ đơn dộc, giải khát, sinh tân dịch, dể đé
- Chanh thực: Quá Chanh, VỊ chua tính hàn không độc, thông kết. tiêu đờm, khỏ) nôn. khát, trù vị phong, dạ dày co that, tri mụn lở và bướu cổ.
- Ọuà tràm.. Lý Thôi Trân gọi lá Hạp lứ (BTM q.18).
- Hưu thực: Quả bưởi, vị chua tính hàn không độc, làm cho thư thái, trị được chứng co’ thai nhác ăn, đau bụng, độc rượu, ăn không tiêu.
- Cam phao: vỏ Bưởi, vị đáng cay, tính không độc, thông lợi, trừ đàm, táo thấp, trị trường phong hạ huyết, tiêu thũng bớt đau, hòa huyết. Bỏ lớp trảng, lấy lớp vỏ vàng sao mà dùng.
- Câu duyên: Quả Thanh yên, vị chua tính bình, không độc, trị khí nghịch, đau bụng và ho, tuyên thông khí kết trong bụng.
- Kim quất; Quả Kim quít, vị chua ngọt, khi thơm êm dịu, tính không độc, khoan trung hạ khí, sinh tân dịch, giải trừ các mùi tanh hôi.
- Lệ chi: Quả Vải, vị ngọt tính hàn, không độc, hòa khí, thông tình thàn, trị nặng đầu, đậu sôi.
- Long nhãn: Quả nhãn, vị ngọt, khí ẫm, tính binh không độc, trấn tĩnh an thần,
làm tăng trí nhớ, trừ trùng lao, bồ ỉch tâm tỳ, thêm tuổi thọ.
- Càm lãm: Quả Trám (Cà na) vị chua ngọt, tỉnh ấm, không độc, sinh tân dịch, nỏ
dạ dày, ăn quả này giải được độc rượu, dộc cá, ba ba. Phàm co* bị hỏa đàm thỉ không nên ãn
no’, ản co’ thể làm ủng tác ở trên ngực. Làm thuốc dùng trám trắng.
- Ngũ liêm tử: Quả khế, có tên gọi DươngJ đào, vị chua chát, tính bình không độc, . khử phong, thanh nhiệt, sinh tàn dịch, trị hoắc loạn (thổ tả), thương tích và giải uế.
- Tân lang tử: Hạt Cau, vị cay, đắng, chát, tính ấm, không độc, hạ khí, lợi đại tiện, 1 tiêu đờm nước ứ đọng, đày bụng, sát trùng và trị lỵ.
- Đại phúc bì: vỏ quả cau, vị cay tính â’m không độc, tiêu đàm, giáng khí tiêu phù thũng, trị hoắc loạn, tích đờm và đầy bụng.
- Da tử: Quà Dừa, vị ngọt, tính bình, không độc, ãn đỡ đói, khử phong, ích khí, tiêu phù thũng, hoắc loạn, tâm phiền, giải nhiệt độc.
- Quang lang tử: Quả Báng (Búng báng), vị ngọt, tính bình không độc, làm bột ăn đỡ đói, bố lao tổn trị lưng đau, chân yếu, uống sẽ nhẹ mình và khỏe mạnh.
- Bà la mật: Quả Mít, vị ngọt, khí thơm, tính không độc, ích khí, trìi phiền khát, giải say rượu, ăn nhẹ mình, no bụng, đẹp mày mặt.
- Vỏ hoa quả: Quả Vả, vị tính bình, không độc, mạnh dạ dày điều hòa trong ruột, thông lợi hầu họng, chữa trỉ, lòi dom kiết lỵ.
- Thục tiêu: Hột đắng cay, một tôn là Xuyên tiêu, vị cay, tính ăm, có dộc, hạ khỉ, ấm trong bung mạnh thận hỏa chữa chứng phong, đau mắt, phù thũng, lồ ghẻ.
- Hò tiêu: Hột tiêu đen, vị cay, tính nhiệt, điêu hòa thức ãn, hạ khí, ãm trong bụng, tiêu thức ăn, chữa hàn lỵ đau bụng đau lưng.
- Tất trừng già: Hột Màng tang, vị cay, khí thơm, tỉnh ấm, không độc tiêu thức ăn, trìl phong, chữa thổ tả, đau bụng, đờm lạnh, kết đọng ỏ bàng quang.
- Minh trà: Trà ngon, vị ngọt, đắng tỉnh hơi hàn, nhuận tạng, trừ nhiệt khu phong, sáng mắt, nhẹ đầu, hạ đờm, trị chướng ly tiêu thức ăn.
- Bồ dào; Quả Nho, vị ngọt, tính bình, không độc, trị phong hàn đau tế, tiêu nước, nhẹ mình, mạnh chỉ hòa vinh vệ.
- Cam giá: Cây mía, vị ngọt ngon, tính mát không độc, giáng hỏa tiêu phiềnỊ ngưng mửa, lợi dòm, làm mát phổi, điều hòa tỳ .vị.
- Liên tử: Hột Sen, vị ngọt, tính mát không độc, bồ trung, ích khí. yên tâm vị, ngừng lỵ, thu liềm tinh khí, giải phiền nhiệt, ăn nhiều tăng tuổi thọ.
- Liên ngâu: Ngó sen, vị ngọt, tính mát, không độc, kiêm cả bổ và tả, thanh nhiệt, trừ phiền, giải say rượu, chỉ huyết, tan các chất bẩn đọng lại.
- Liên ý: Tâm sen, vị đắng, tính hàn, không độc, trị phiền trong lòng, huyết khô sau khi sinh đẻ, ngừng thổ huyết, hoắc loạn, di tir.h và phiền nhiệt.
- Liên phòng: Gương sen, vị đắng chát, tính hơi âm, không độc trị bụng trướng đau, ỉa chảy, bàng huyết, xuất huyêt.
- Hà diệp: Lá sen, vị đắng tính bình, không độc, trị tâm phiền chữa các bệnh thai sản, chữa lở ghẻ, đậu mùa, chi huyết, cố tinh ích nguyên khí của dạ dày.
- Läng giác: Củ ấu. vị ngọt, tính bình, không độc, yên trong lòng, bổ 5 tạng, giải đơn độc, trúng thử, thương hàn, đều giải nhiệt cả. Có tên gọi là Lăng thực.
- Khiếm thực: Củ Súng (11) vị ngọt chát, tính hoà bình không độc, bồ trung, mạnh thận, ích tinh, bổ tỳ, trị tề tháp, đau lưng, mỏi gối.
- Ô vu: Củ Năn, vị ngọt, tính hàn, không độc, trơn nhuận chỉ huyết, nhuận tràng, trừ tê thấp, chữa hoàng đàn, giải độc, ăn khoẻ người.