ĐỊA CÓT BÌ
•
“Địa Cốt Bì hàn, cốt chưng hữu hạn, Phế Thận lao nhiệt, dụng chi thậm lương”
BỆT DANH
Khổ Kỷ, Câu Kế Khổ Di, Địa Tiên, Tiên Nhơn Trượng; Khước Lão Căn, Tử Kim Bì, Kim Sơn Già Căn.
HÌNH LOẠI
Là vỏ rễ cây Câu Kỷ.
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Phổi Thận để giáng hỏa, lương huyết, thanh cốt.
TÁNH VỊ
Vị ngọt đắng, tánh lạnh, không độc.
CHỦ TRỊ
Cùng với Mầu Đơn Bì đều là thuốc trị cốt chưng lao nhiệt. Nhưng trường hợp không mồ hôi thì dùng Mau Đơn Bì, có mồ hôi thì dùng Địa cốt Bì.
Là vị thuốc cần thiết để thanh huyết trừ nhiệt, để trị chứng nóng trong xương, tiêu khát, giáng phục hỏa, trị mồ hôi trộm và thượng cách thổ huyết, chảy máu răng.
Trang 78
KINH NGHIỆM
Địa Cốt Bì giáng hỏa, lương huyết, trị cốt chưng có mồ hôi và lao phổi phát nóng đều công hiệu.
CẤM KỴ
Người ở trong lạnh, đi tiêu chảy, mạch tả xích, hữu thốn hư nhược, nhược đều không nên dùng.
DỤNG LƯỢNG
Từ 1 đến 3 chỉ.
Địa Cốt Bì
Written by