ĐÌNH LỊCH
•
“Đình Lịch khổ hàn, năng tiết Phế thủy, Ngoại niêm ung sang, hư hàn tối kỵ”
BIỆT DANH
Đinh Lạc, Đại Th Á
Công Tề, Đế Lực, Khô Tỳ, Đình Lực Tử.
HÌNH LOẠI
La hột của loài cỏ xrẤ A , tẤ
vị đắng. Giống Vi VÔn CÓ hai giông đâu đâu cũng có: giông v- ngọt và giông giống vị đắng câ ‘ d§9t hột uhựyễn ,
Trang 85
cây nhỏ, giá đắt gọi là Điềm Đình Lịch. Còn quả như hôt lúa^^0’ c° Kkì đến hơn thước tây, thân tựa thân cây Ngưu Tất, hột to, nước nở ra’và dỉ k ta rất nhiều, mọc khắp đồng ruộng, hột có chất nhựa, khi vào ghẻ nhot và rút m ’ dê lại’ hình dân hay dùng nó ngâm nước cho nở dặc dê để đăp u mủ rất hay.
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Phổi n . ,T. , r
^lêm vào Vị đê trục nước đình ở Phôi.
TÁNH VỊ
Vị cay đắng, tánh rá+1, i.Li __
CHỦ TRI lạnh, không độc.
La thuoc quan troi’) Ẵ ,’ , , ,
suyễn hạ nước B’ dê hạ khí hành thủy, giáng Phê khí, trục đàm âm, câm thở
Quang. Trị mặt mắt phù thũng.
KINH NGHIỆM
Đình Lịch tử tiết ?! Ấ ,
dùng sức hạ khí h’ khí bị ngăn nghẹt rât hiệu nghiệm và trị thủy thũng, đều là
không hại Vị Gio thủy. Giống Điềm Đình Lịch tánh hưỡn tuy tiết Phổi nhưng
dùng Đại Táo phu Khổ Đình Lịch tánh cấp dễ làm thưong tổn cho Vị, nên phải
không có nó không Khung trường họp nước đình trong phổi, bụng đầy bách cấp
Tliê trừ. Nhưng công hiệu thì thôi không nên lạm dụng.
CẤM KỴ
Nếu thũng đầy do ,Ấ
được và người Phế 1?^ hư, tiếu tiện không thông do Bàng Quang hư không hóa khí Tằm ^’Lhí hư đêu ky. Nên dùng kèm Đại Táo đê phụ tá. Nó sợ Cưomg
DỤNG LƯỢNG
Phổ thông từ 8 phân .
‘kiên 2 hay 3 chỉ.
PHỤ LỤC
ở Việt Nam có 3 loại cỏ mà hột nó có công dụng tương tự nhau, nhưng cây hoa lá đều khác.

  1. Giống cây to gọi là Đại Đình Lịch hay Khổ Đình Lịch, trái giống hột lúa. Thân cây mỗi đốt phình to như cây cỏ xước, hoa tím nhỏ, mọc theo nách. Thường sanh ở khắp ruộng rẫy, dân quê gọi là Lình Lịch, Bình Lịch hay Cỏ Nổ.
  2. Giống cỏ nhỏ, có hoa kết lại trong có trái có hột nhuyễn, trông qua giống như hình đầu chiếc nem lầu thuở xưa. Hột rất nhuyễn bằng 1/5 thứ hột lớn, vị ngọt. Đó là Điềm Đình Lịch.
    Trang 86
  3. Cũng có thứ cỏ nhỏ, lá tựa lá cải trời, hoa tím, dài độ hai phân tây. Hình hoa như loa kèn, có trái dài độ 1 phân rưỡi tây, trong có ngăn, có hai hàng hột. Hột to hơn Đại Đình Lịch một chút. Dưới gốc có củ từng chùm màu trắng hơi trong, có tánh chất như dược tánh Sa Sâm, nên người ta lầm gọi là Sa Sâm.
    Cả ba đem trái già phơi khô, vẩy nước cũng đều nổ lách tách, tùy giống nhỏ, lớn mà tiếng nổ khác nhau. Cách thu hoạch nó chỉ cắt trái chín phơi khô để trong đêm, phun nước tự nổ tung hột ra, lấy hột dùng.
    Xét kỹ công dụng giống Đại Đình Lịch sức rất mạnh. Neu hột đem sao qua dùng với Táo rất tốt mà không hại, dễ lấy ở đâu cũng có. Còn giống Điềm Đình Lịch khó lấy, mua đắt. Giống có củ thì hột rất ít không thể dùng, chỉ để dùng củ là hơn.

Discover more from Y Đạo Thời Đại

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading