ĐẠI HOÀNG
BIỆT DANH
Tướng Quân, cẩm Văn, Hoàng Lương, Hỏa Sâm, Phu Như; theo Hải Thượng Lãn Ông, Việt Nam gọi là cây Lưỡi Bò.
HÌNH LOẠI
Là một loài thảo sống nhiều mùa. Củ màu vàng hơi có vân đỏ nên có tên là cẩm Văn. Người ta quan niệm giống sản xuất ở Tứ Xuyên là tốt nhưng sự thật thứ nào có văn đỏ nhiều là tốt. Thuộc loại thảo có độc.
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Tỳ Vị để hạ nhiệt công trệ.
TÁNH VỊ
Củ vị đắng rất hôi, tánh rất lạnh, chất khô xốp, không độc.
CHỦ TRỊ
Chuyên đi xuống. Dùng ở trường họp lưu thông không ngừng giữ. Là một thuốc cần thiết để tả thiệt nhiệt, tống tích trệ. Trị huyết bế, nhiệt két hạ ứ, phá trùng, rửa bộ tiêu hóa, bài trừ cái cũ để sanh cái mới, tiêu thức ăn, trị đại tiện táo kết và phụ nữ kinh bế.
KINH NGHIỆM
Gần đây ngứời ta cho Đại Hoàng là vị thuốc vô cùng quan trọng. Khắp các nước trên thế giới đều có sản xuất, nhưng giống ở Trung Quốc được nhìn nhận là tốt hơn. Có nhiều cách áp dụng.
■ Dùng độ lượng thấp thì nó thúc đẩy cho chóng tiêu hóa và tăng lượng mật.
■ Dùng độ lượng cao thì nó tẩy bón bộ tiêu hóa, tan máu ứ.
■ Nếu dùng làm thuốc xổ thường để nguyên tánh lạnh.
■ Nếu dùng để tan ứ thì phải tẩm giấm sao.
■ Nếu dùng để thúc đẩy cho tiêu hóa, tăng lượng mật thì tẩm rượu phơi.
CẤM KỴ
Phàm bệnh ở phần khí, bệnh ở trên lồng ngực chẽn vừng, bao tử lạnh huyết hư, có thai mới sanh, mạch hữu quan hư nhược, miệng không hôi, lưỡi không đóng chông là không phải đối tượng của nó.
DỤNG LƯỢNG
Từ 1 chỉ đến 3 chỉ.
Đem Đại Hoàng so sánh với cây Muồng Trâu của xứ ta, nói chung tất cả bộ phận thì cây Muồng đại .khái có giống Đại Hoàng, nhưng không lạnh dữ, đắng dữ, xổ mạnh quá như Đại Hoàng, và không có mang theo chất vôi như Đại Hoàng nên dùng rất tốt không nguy hiểm, mặc dù độ lượng dùng có hơi nhiều hơn Đại Hoàng. Nếu phân tích ra mà nói thì cây Muồng lõi, vỏ, gốc, rễ, cành, lá, hoa, quả, hột đều có công dụng, sở 1 trường riêng. Bao giờ chuyên nói về cây Muồng sẽ nói kỹ.
Còn nói về vận dụng Đại Hoàng thì còn tùy thuộc vào sự hiểu biết sáng kiến của Đông Y.