CHI TỬ
“Chi Tử tánh hàn, năng tả Tâm Phế, Nhiệt tà hỏa uất, hạ dẫn hữu công”
BIỆT DANH
Cây Bạch Mau Đơn, Cây dành dành núi.
HÌNH LOẠI
Là trái cây Bạch Mầu Đơn của ta, trái chín màu đỏ sậm, có tướng bầu bĩnh giống trái Tim.
TÁNH VỊ
Vị ngọt đắng, chất nhuận hượt, tánh lạnh, không độc
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Tim Phổi để trị nhiệt tà dẫn cho đi xuống.
CHU TRỊ
Tả nhiệt tà ở Tim Phổi dẫn xuống đường tiểu, nhờ đó uất hỏa ở tam tiêu được giải, nóng ở bọc
Trang 53
Tim được trừ, đi tiểu ra huyết được hết. Lại cón trị được trong lòng bức rức, tân dịch khô, miệng đắnụmắt đỏ. Vì chất nhẹ, tánh nổi, nên chủ trị cũng chỉ ở trên. Khát nước, bức rức, không ngủ, đầu nhức, mắt đỏ, sưng đau đều dùng được. Còn dùng để tả Can Thận, Bàng Quang hỏa, trị lâm bế, đại tiện kết, bệnh Huỳnh Đản, Sán Khí, bệnh Thổ Nục, Kiết Máu. Vì khí bốc nổi nên Trọng Cảnh dùng để trị ói đàm trệ ở thượng tiêu, vì tánh đi xuống nên Đơn Khê dùng để giáng uất hỏa tà. Nhưng trị ở trên nên dùng sống, ở dưới thì sao đen, nhưng phải thiệt tà thiệt nhiệt mới dùng được. Nếu không phải thế sẽ gây ỉa chảy không thèm ăn. Dùng sống tả hỏa, sao đen cầm máu, sao gừng thì trị bức rức ói. ở trong nóng thì dùng hột, ở ngoài nóng thì dùng da vì nó thông tiểu.
CẨM KỴ
Người ỉa chảy không dùng được. Mạch tả thốn không dữ cũng không được dùng.
DỤNG LƯỢNG
Từ 5 phân đến 2, 3 chỉ tùy theo trường hợp.
Chi Tử
Written by