PHƯƠNG THUỐC
- Nội Tiêu Hoàn: thuốc hoàn (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: - Làm cho mềm huyết quản
- Làm cho máu chạy mau
- Phân giải độc tố mụt Ung Thư
- Tăng cường chất phân bí và sự bài tiết đại tiện
- Xúc tiến tổ chức sinh tế bào mới
- Lành mạnh hóa tế bào chánh qui
- Dùng chống độc, bài độc để đi đến mục đích nội tiêu.
Chủ trị: Ung Thư ở Óc, Vú, Cần Cổ, Xương, mặt Da, Bướu Cổ, Ruột, Bọng Đái, Thực Quản, Lá Mía
(pancréas), Mũi, Lưỡi, Bao Tử, Gan, Tử Cung, tuần hoàn Máu Trắng, Phổi, Ruột Cùng, Thần Kinh,
Hàm.
Cách chế: phân lượng tùy theo thầy thuốc nhận định. Các vị hợp lại tán nhuyễn, dùng hồ bột nếp trộn
quết đủ 1.000 chài, làm viên to bằng hạt ngô đồng để dùng mỗi ngày.
Cách uống: sớm tối mỗi lần uống 1 đến 2 chỉ, hãy xem bệnh nặng nhẹ mà châm chước. Nếu bệnh Ung
Thư thuộc về bệnh phía trên thì dùng chút rượu pha nước mà uống, ở dưới thì dùng một cái trứng gà
thêm chút đường quậy nước sôi uống. Nếu đại tiểu tiện không thông, có thể xen uống Tử Long Hoàn. - Chí Bửu Đơn
Tổ hợp:
Công hiệu: giải độc, hết đau, ngừa làm mủ, săn da thịt…
Chủ trị: tất cả chứng Ung Thư sưng và phá miệng, như Ung Thư ở Óc, Hàm, Cần Cổ, Lưỡi, Cổ Họng,
Vú, Tử Cung, Gan, Bao Tử, bộ tuần hoàn Máu Trắng.
Cách chế: dùng nước hồ loãng làm hoàn, to bằng hạt ngô đồng, mỗi ngày dùng độ 5 phân. - Ung thư dược cao:(Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: cải thiện tổ chức tế bào, điều chỉnh tuần hoàn tại chỗ bệnh, gia tăng sự thay cũ đổi mới và
còn công hiệu tiêu Ung Thư, đỡ đau.
Chủ trị: chứng Ung Thư ở Óc, Vú, Hàm, tuần hoàn Máu Trắng, Cổ, Bướu Cổ, Bao Tử, Gan, Phổi, Cổ
Họng, Ruột, Da Xương, Màng Bụng, lưng bàn Tay, Tử Cung.
Cách chế: dùng 10 cân dầu cải, cho Tam lăng vào trước, nấu đến khét vớt bỏ xác. Qua ngày sau, trừ
Nhũ hương, Xạ hương, Một dược, Tô hạp du ra, tất cả các món thuốc đều tuần tự cho vào nấu đến khô
khét, rồi lượt cũng như Tam lăng. Cân lượng phải phân minh, cứ mỗi cân dầu này thì thêm vào 7 lượng
Huỳnh đơn sao kỹ, trộn vào cao đến nhỏ vào nước thành khối, không còn dính tay là được. Bấy giờ
mới đem xuống cho Nhũ hương, Xạ hương, Một dược, Tô hạp Du vào khuấy cho đều đến vừa thành
cao. Để vào tủ lạnh, 3 ngày sau dùng được. - Ung thư tiêu thũng cao:
Thuốc đắp (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: làm cho hết cứng, tan uất, tiêu thũng và phân giải chất độc, cải thiện tuần hoàn xung quanh
mụt Ung Thư.
Chủ trị: Ung Thư mới phát chẳng đỏ, chẳng đau mà cứng, thì trộn nước tro ấm mà đắp.
Cách chế: các vị thuốc trên đều tán nhuyễn, dùng nước sôi trộn thành cao dày độ 2 góc 4, nương nơi
còn ấm mà đắp lên chỗ đau. Độ 10 tiếng đồng hồ sau thì bỏ, đổi miếng khác. - Tiêu ung thư dịch: thuốc ngâm rượu (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: điều chỉnh hệ tuần hoàn, tiêu độc, hết đau, tăng cường sự sanh sản tế bào mới, xúc tiến sự
thay cũ đổi mới.
Chủ trị: tất cả chứng Ung Thư mới phát khởi.
Cách chế: dùng rượu ngâm đến ½ tháng, sớm tối mỗi lần uống ½ chung nhỏ, ngoài thoa cũng rất tốt. - Chân trâu tán: thuốc rắc (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: sanh da thịt, giải độc, đỡ đau, cầm máu.
Chủ trị: dùng trong trường hợp mụt Ung Thư phá miệng.
Cách chế: hợp lại tán thật nhuyễn để làm thuốc rắc. - Ung thư nhuyễn cao: thuốc dán mát (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: hết đau, hết sưng, tán uất, giải độc, làm cho mềm.
Chủ trị: Ung Thư đã phá miệng hoặc sắp phá miệng đều thoa được.
Cách chế: các vị thuốc trên nấu đến nhỏ vào nước đóng khối, bấy giờ mới cho Hương du trộn cho đều
thêm Sáp trắng, Băng phiến, Xạ hương cho vào sau chót, để lạnh đặt lại dùng được. - Tư bổ hoàn: làm hoàn hoặc thuốc thang (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: bổ khí huyết, mạnh Bao Tử, trấn kinh, tăng cường thành phần nuôi dưỡng.
Chủ trị: Ung Thư sau khi khỏi còn hư nhược, sức tiêu hóa kém, thần kinh suy nhược, thiếu máu, ốm o.
Cách chế: hợp lại tán nhuyễn làm hoàn với mật viên bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 1 chỉ đến 1,5
chỉ, ngày 2 lần. - Súp phụ tử thịt dê (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: kích thích tế bào, cải thiện tuần hoàn, sanh thêm mạch máu, lấy lại sự mệt nhọc, tăng tiến
bồi bổ.
Chủ trị: phàm Ung Thư mới nổi hoặc người thiếu máu, thần kinh suy nhược, sanh hoạt của tế bào yếu,
da thịt ốm thì phương này ăn rất tốt.
Cách chế: dùng 3 cân nước, nấu cho thật chín, uống nước với ăn cái. - Súp gà giò gừng non (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: tăng tiến sự bồi bổ, giúp thêm sự tiêu hóa, thêm sức chống độc.
Chủ trị: tất cả trường hợp thiếu máu, ốm o, thần kinh suy nhược, sức tiêu hóa kém.
Cách làm: các vị hợp lại nấu cho đến mềm, ăn cái uống nước. - Ung thư kiện thận tố: Thuốc cao rót chảy (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: cải thiện tuần hoàn, phấn chấn tế bào, tăng tiến thể lực, bồi bổ toàn thân, giúp mau tiêu hóa
làm cho tạng phủ thêm mạnh, sanh thêm máu huyết, trừ Ung Thư, tiêu thũng, bồi bổ nguyên dương, sống
lâu, phản lão hườn đồng.
Chủ trị: tất cả Ung Thư suy nhược, các chứng gầy mòn, thiếu máu. - Ung thư toàn sanh thang (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: bồi bổ khí huyết, điều chỉnh tuần hoàn, trấn tĩnh thần kinh, thúc đẩy sự tiêu hóa, tăng thêm
chất bổ.
Chủ trị: phàm Ung Thư phát sanh không đau, không ngứa, chưa phá miệng nên uống phương này, lại
phối hợp với phương Ung Thư nội tiêu mà uống. Bệnh nhẹ 3 tuần lễ có kết quả. Bệnh nặng 4 tuần lễ có
kết quả. Thật là phương thuốc hay vẹn toàn cho khoa Ung Thư. Nấu 3 chén nước còn 2 chén, ngày uống
2 lần.
Phối hợp vận dụng:
- Khối Ung Thư nếu cứng như đá đau nhức thì thêm Nhũ Hương, Một dược, đau nhức nhiều nữa thì
thêm Túc Xác; - Mụt Ung Thư đau nhức có hiện tượng suy nhược, mạch tế nhược thêm Hắc Phụ Phiến, Nhân sâm;
- Sắc mặt rõ vàng, cơ năng suy nhược thì thêm Nhục Quế;
- Biến chứng làm tai điếc thì thêm Viễn Chí, Xương Bồ;
- Chảy máu không cầm thêm Tiên Hạc Thảo, Lộc Giác Giao, A Giao, Bồ Hoàng;
- Người bệnh sức tiêu hóa kém thêm Trần Bì, Thần Khúc, Bạch Truật.
Đối chứng phối hợp hoạt bát vận dụng, nếu gấp thì trị phiêu, hưỡn thì theo nguyên tắc trị bổn, lại phải
biết lạnh thì làm cho ấm, nóng thì làm cho mát, hư thì bổ, thiệt thì tả, làm như thế nhất định có công
hiệu. Mụt Ung Thư sắp phá miệng nên uống gấp Ung Thư Mã Bửu Tán, Ung Thư đã bể miệng nên uống
Ung Thư Chí Bửu Đơn, mất ngủ thêm Phục thần, Táo Nhân, Ích Trí Nhân, đại tiện bón thì Thêm Hỏa
Ma Nhân, Uất Lý Nhân hoặc dùng Sen với Khống Diên Đơn. Mụt Ung Thư ở trên thì dùng rượu mà
dẫn, ở giữa và ở dưới thì điều hòa trường vị và tăng cường sự bài tiết, chủ ý là giúp cho sự tiêu hóa
của Bao Tử.
- Truyền phúc đại giả thạch thang
(Trương Trọng Cảnh)
Tổ hợp:
Công hiệu: trấn kinh, mạnh Bao Tử, hết đau, hết cứng, hóa bĩ.
Chủ trị: Ung thư bao tử, thực quản, ruột, màng bụng, nước chua quá nhiều, bao tử lở.
Cách chế: sắc nước uống. - Súp đương quy, sanh cương, thịt dê
(Trương Trọng Cảnh)
Tổ hợp:
Công hiệu: bổ huyết, mạnh Bao Tử, tinh thần, mạnh cơ thể.
Chủ trị: bệnh Ung Thư mới phát.
Cách chế: nấu thành súp mà uống. - Hương bối dinh dưỡng thang (Hồi Xuân)
Tổ hợp:
Công hiệu: sanh nước miếng, xúc tiến bộ tuần hoàn, mạnh Tỳ Vị, thêm chất bổ.
Chủ trị: Ung thư mới phát như ở Óc, Vú, Hàm, lồng Ngực, Phổi, Bao Tử, tuần hoàn Máu Trắng, Bướu
Cổ.
Phối hợp vận dụng:
- Mất ngủ: thêm Viễn Chí, Táo Nhân;
- Tai điếc: thêm Thạch Xương Bồ, Viễn Chí, Phục Thần;
- Nhức nhiều: thêm Phụ Tử, Huyền Hồ, Nhũ Hương, Mộc Dược;
- Lồng ngực đầy: thêm Mộc Hương, Chỉ Xác;
- Tinh thần mệt mỏi, phiền tháo không yên, dễ xúc động nhiều, lo uất: thêm Sài Hồ, Tri Mẫu, Uất Kim;
- Đàm nhiều: thêm Bán Hạ, Quất Hồng;
- Sắp phá miệng: uống thêm Ung Thư Mã Bửu Tán;
- Đã phá miệng: uống Chí Bửu Đơn.
- Gia vị dương hòa thang (Dương Duy Đức)
Tổ hợp:
Công hiệu: cải thiện tuần hoàn, phấn khởi tế bào, mạnh Tim, bổ huyết.
Chủ trị: Ung thư ở cổ, tuần hoàn máu trắng, ở hạch bướu cổ, hàm, lưỡi, cánh tay, óc, tử cung, vú, bao
tử, cổ họng.
Cách chế: hợp lại sắc uống. - Quế phụ địa hoàng hoàn: Thuốc Tễ (Thôi Thị)
Tổ hợp:
Công hiệu: mạnh Tim, thông tiểu, thêm sức, cải thiện tuần hoàn, bổ huyết, an thần, sáng mắt, tỏ tai.
Chủ trị: tất cả chứng Ung Thư hư nhược mất ngủ, tinh thần mệt mỏi, thiếu máu. - Lục thần hoàn
(thuốc viên nhỏ: Lôi Doãn Thượng)
Tổ hợp:
Công hiệu: giải độc, trấn tĩnh, đỡ đau.
Chủ trị: Ung Thư ở Cổ Họng, Vú, mặt Da, Bao Tử, ở Ruột, Bướu Cổ, màng Bụng, tuần hoàn Máu
Trắng, Óc, Lưỡi, Nướu.
Cách làm: tán thật nhuyễn, hòa Thiềm tô với rượu, làm viên to bằng hột cải, mỗi ngày uống 1 lần, mỗi
lần từ 5-10 viên. - Tử long hoàn (Cũng gọi là Khống diên đơn)
Tổ hợp:
Công hiệu: thông tiểu, thông đại tiện, giải độc.
Chủ trị: người bệnh uống trong trường hợp đại tiện bón uất.
Cách uống: mỗi lần độ 3 phân, uống với nước gừng lạt - Ung thư mã bửu tán (Triệu Phong Tiều)
Tổ hợp:
Công hiệu: gia tăng sức kháng cự, phân giải chất độc, bài trừ chất độc, cải thiện tổ chức, trấn tĩnh thần
kinh, tan ứ, tiêu sưng.
Chủ trị: tất cả chứng Ung Thư sắp phá miệng hoặc Ung Thư chưa phá miệng đều dùng được.
Cách uống: lượng sức người bệnh nặng nhẹ, tuân theo chỉ thị thầy thuốc, bệnh nhẹ mỗi lần uống 5 phân.