TRẰN BÌ
“Trần Bì cam ôn, thuận khí khoan cách,
Lưu bạch hòa vị, tiêu đàm khử bạch”
BIỆT DANH
Trần Quảng Bì, Trần Quít Bì, Quảng Bì, Tân Hội Bì, Hồng Bì, Huỳnh Quýt Bì, Quí Lão.
HÌNH LOẠI
Là vỏ trái quit chín để lâu năm chừng nào tốt chừng nấy, nên theo đó mà đặt tên.
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Tỳ Phế, kiêm Đại Trường để tuyên khí, bớt ráo.
TÁNH VỊ
Vị đắng cay, tánh ấm, không độc.
3
Trang 329
CHỦ TRỊ
Là vị thuốc cần thiết để tuyên thông sơ lợi, hành khí, kiệm Vị, khử thấp, hóa đàm, phát tán, thanh
nhiệt, tiêu tích, hành thủy.
KINH NGHIỆM
Nếu để chất trắng thì bổ Tỳ Vị, trừ chất trắng thì điều chỉnh Phế Khí. Đồng với Bạch Truật thì hòa
Tỳ Vị, họp Cam Thảo thì bổ Phổi. Độc vị thì tả Phế, vận động cho tạng Tỳ. Thể chất nó nhẹ nổi, có
thể dẫn hàn tà trong lồng ngực ra; có thể phá khí trệ, có thể bổ ích cho Tỳ Vị. Tóm lại quan trọng là
hành khí, nhờ hành khí mà lãnh đạo các .thuốc hoặc bổ, hoặc tả, hoặc thăng, hoặc giáng để thành
tác dụng, nên mới có hóa đàm, tiêu thấp, phá tích. Đến nhu những trường hợp thực tích và ăn nhầm
khí độc cũng nhờ khí hành mà giải. Nhưng người khí hư không quy nguyên thì không nên hao tán
thêm cho nên kỵ.
CẤM KỴ
Phàm trung khí hư, khí không quy nguyên thì kỵ cùng chung với thuốc hao khí dùng chung. Vị hư
có hỏa ói mửa, kỵ dùng chung với thuốc ôn nhiệt, hương táo, âm hư sanh ho đàm kỵ dùng chung
với Bán Hạ, Nam Tinh, không phải sốt rét lạnh cũng kỵ.
DỤNG LƯỢNG
Từ 1 đến 3 chỉ.
PHỤ LỤC
Đăng Bì (vỏ chanh) vị chua tánh lạnh, không độc, chủ tiêu đàm, hóa thực, thông cách, giáng khí,
khoan trung, giải tửu, trị lợm giọng.
THANH DIÊM TRẦN BÌ
Tánh giống Trần Bì, nhưng hơi nhuận hơn.
HÓA CHẦU QUÍT HÔNG BÌ
Là vỏ quit chín, sản xuất ở Hóa Châu – Quảng Đông. Nước nó nhiễu vào đàm, đàm biến
thành nước. Chủ tiêu đàm, ngừng ho, công hiệu hơn Trần
3
Trang 330
Bì, khoan trung, tỉnh rượu, trừ dầu mỡ, tiêu thực tích, trị khí nghịch, chữa bệnh dưong phong
điên (giống như kiểu con dê), ghẻ độc cua, thật là vị thuốc thượng phẩm trong trị đàm.
QUÍTHỒNG
Là Trần Bì bỏ trắng đi dùng để trừ lạnh, phát biểu, tiêu đàm, trị ho, ngứa cổ, thường chích
mật mà dùng.
QUÍT HẠCH (Hột)
Vị đắng, tánh bình, không độc. Chủ về bệnh Thận chú, đau lưng, bệnh sán khí, ruột non,
bệnh dái sưng đau, bệnh trái mũi đỏ vì rượu đều dùng được sắc uống.
QUÍT LẠC (Xơ Quít)
Chủ về hượt huyết, lợi khí, thông kinh lạc, thấp trệ, hóa chất nặng nề trong Vị, đuổi đàm tích
trong da, ngoài màng. Trị miệng khát và say rượu mửa, mạch trướng.
QUÍT DIỆP (Lá)
Vị đắng, tánh bình, không độc. Chủ tiêu thũng, tan độc, hành khí lá Gan, dẫn khí nghịch ở
lồng ngực chẽn vừng. Trị Thương Hàn, lồng ngực, chẽn vừng đầy, hông sườn đầy, Phế ung,
đàn bà đau vú.
TRẦN BÌ (VỎ QUÝT)
Written by
