Trọch lan (;Ị ải)
Vỉ cay mà ngọt, hơi ổn, không có chít độc. Đi đén kinh túc-qnyít-âm và tbái-im.
Vị này thống được 9 khiếu, phá huyít cfl nuổi huyết mới, chữa đèn bà thai-tièn sản-hẠu rrà tật bệnh kéo dài, lại tiêu chứng phù DẾ ờ ttẵt, ờ người và chân tay, chửng thồ huyết vồ luc-huyét mà mặt vàng, cùog chửng chưng bà tích khỗi, chứng đầu phong, chứng đau mẳt, dày mử sinh cơ cho ung nhọt, tiêu ử huyêt cho chứng bị ngã đốnh.
Tôi xét vị trạch-lan vừa hành huyít vừa hòa huỹỄt cho nên là thuổc cằn vè phụ khoa, nôm gọi là lá màn tưới.
Ngải-diệp Ui)v
VỊ cay đẳữg, tính, ổ3, kbổug có độc, thơm, nóng mằ thuăo dương, đi đẻn 3 kinh tủc-thải-âm, túc qnyét-âm, túc thiíu-ầm, đi đồi vởi rượu vâ vị hươog-phụ.
VỊ nãy ỏu cno dạ-dày mà hanh khỉ khai uẾt, điều kinh, điều Dờa khỉ huyết, chữa chửng bỉng, chứng lậu, chứng đời-hạ, lại ăm cho dạ con đề cìu tự và an thai, thai đẵ chết thời đem xuốũg được. Lại chửa chứng hoyít ly, chúũg trâng phong, chủng hàn thấp, chứng ngoại câm phong hàu, chủng hoỉc-loạn, chuột rút, chứng đau Lung, chứng thẳc-sang, lùng sát trùng, trừ tà (một phương tbuõc chữa mĩt, đốt Dgii-cửu cháy bốc khói, líy vung úp lại, ròi cạo lăy muội tiên vung hoÀ vào nước, chẳt líy nước trong nhỏ vầo mẳt, DÍU thêm vị hoàng-lién cểng bay),
VỊ này cùng với vị hương-phụ gọi li ngải-phụ-hoàn dễ khai nít điêu kinh, ỉm dạ-eon vầ an-thai. Cùng vởỉ vị can-khươog tán bột hoà với mật gọl lằ khuơng-ngẵi- hoànf dề chữa chứng ác khl, chứng linh khi và trừ ti qnỷ.
Tuy thỉ, người âm hư hay huyít hư, khổng dùng được.
PỈĨẺP CHẾ: Ngày 5 thảng 5 khi mặt trời chưa mọt, tẲog ling hái lẩy lả mà phơi khổ níu dề lAn cing tốt.
•
Tôi xét vị này lợi khiếu thông khỉ, chửng thai tiền !SỈn hôu hay dùng, nhưng đỉ sổng thời tân tản, sao đi thời rất nóng, sắc uổng thời đem trở lên, vì thí phạ Jkhoa thường dùng, mà dùng phỉi cần thận.
•
Cam cúc H tô)
Thứ hoa vàng thời đi vào dương phận mà trắng thời «đi Vào -âm .phận, vị nỀy ngọt, đáng, mà cay, khí binh Ihườqg khổng cố chít độc, vừa thăng vừa gàng, đi dẽn kinh -thủ-thát-ám và tủc-thải-ím, đi đôi vởi vị khởi-từ và (ang-hạch-bl.
.r • .’Ể
VỊ này nhẹ chứng đỉa mặt đan mà choảng vống, hừ đươc chứng du-phong ở chân tay, nhẹ cbo khi huyết và quang mắt đỡ rỉ mắt và nước mẫt, chữa chứng đan lưng trờ di trở lại, uỗng nỉrền thời an trảng vị, bb cho ảm khí, cùng chữa mọi. chứng nhiệt, lại xanh tóc, thêm tuồi thọ, và cbữa chửng kblp ngưòi tê vl phong thíp. Lả cây nỀy chữa mọi chứng đinh nhọt nguy cẵp. (Lắy lá giã nhừ ra rồi hồa rượu vẵt líy nước mà uõog còn bẵ đỉ rịt là thín hiện). ;
• Hẳi hoa phơi trong rầm. uíng vời thuốc bồ thời bỏ núm, rồi chưng ĩởi mật và rượu xong phơi-khổ mà dùngr níu chữa chứng phong nhiệt thòi đề Số3g mể dừng, rễ ▼à lá cày này giã mà vẳt lấy nước trong mà uống,- ngoải rịt cũng chữa được cbửng đinh nhọt
Tôi xét vị náy sống qua 3 mùa, kiêm thụ khỉ cia bâu” kim cho nén dẹp được tạog can sinh thủy, giảng bỏạ mà quang mẳt, thật là vị thuốc thứ nhít dè rảo nước mẳt. Tuy phin nhiều chữa về. thượng bộ nhưng uổng vói vị kbởi-ỉử thời lại giúp cho tạng thận.
VỊ này cũng gọi tên là Xung-úy, vị cay ngọt và hơí bin. khổng cỏ chăt độc, đi vào kỉnh tbủ-túc-quyết-âm.
.VỊ nầy bò mi lại hành, cay mà thêm nhuận <chữ& mọi chứng thai-tiỉn, sản bậu. Lại an thai và hạ dược tử- thai (thai đã chết) hểnh ứ huyết, sanh huyét mói, chữa chửng sẳp đẻ mâ thai trộ, chứng dS dẻ mà huyẽt trệ không thông, vì vị này chữa vè huyết mi còn hòa dược khí, lại chữa được chửng trê em cam lỵ, chứng nhĩ-ung vồ chứng đinb độ:, gia líy nưởc nhỏ váo trong tai thời chữa chứng dịũh-nbỉ (pbii chăng 1A chứng điếc). Vị này cùrg với vị lưu-hoầng đề chữa bị rắn cẵn, uống nhiều thời nhẹ người va lợi tiêu tiện.
Tuy thí, chứng băng buyít. lậu huyíl bay là chứng dồng tử tản ra đỉu pbỉi kiêng, Qgười tạng hàn khống dùng, đưọc.
ỉ* ✓
PHÉP CHẾ: Ngây 5 thắng 5 híi vè phơi trong rầm, líy ci hoa vả lả, muốn binh huyết thời đè sống, nống với thuốc bồ hay thuõc thai tiền sồn bậu thời chưng vời mật và rượu bồi khổ mà’ dừng.
