Chna và ngọt, khí hòa bình, không có chất độc, đỉ đến kinh túc-thiíu dương, thủ-tbiếu-âm, túc-quỵél-àm và kinh tbái-Am, vị này ghét vị pbông-kỷ.
*
VỊ này yên cho tạng tàm, bồ cho tạng can, liễm mS-hôi, chữa chửng hàn nhiệt mầ tà két kbí tu họp à bụng và ngực, chủng bón chàa tay đau nhưc vi thíp tê, chứng bụng phiền không ngủ. chứng mật yếo hay kinh sợ, chứng tạng tỳ yếu khổng muộn ăn, chưng tạng tàm yíu ra mồ-hôi, au thỉữ, định chỉ. uổng nhiều thời nbẹ mình, vị này đề sổng thời chữa chửng ngủ nhiễu taà sao đen thời chữa chứng khổng ngủ, vì ngủ nhiều là trong mật có nhiệt mà khổng ngủ li trong mật yếu mì cỏ hàn, ổng Đan-khê nti: « vị này bồ cho tâm tỳ, thời hnyét về lạng tỳ xnà ngũ. tạng yén. MẠt yíu mà không ngủ lầ bàn, mật mạnh mà ngủ nhiều là nhiệt, vì gan và níật liên quan với nhau >.
PHEP CHE : chứng ngủ nbiỗu thì đề sõng mà chưag khổDg ngủ thì sao đen.
Tối xét vỊ tảo-nhAn lầ thuSc VÀO kbí phận của tạng tàm, can vá mật, cho nên người tạng can vượng mà phiỉn táo khổng yên và người âm huyết của tạng tầm khống đù mà kinh-aợ hoảng hốt, thời dùng vị này vào trong bii thuỗc tư-Am hoầ-can dưỡng tâm thờỉ cổng hiệu thíy ngay.Néu khổng thời khi tạng tám khống cò Am đi lìễm
lậi, khỉ tạng can được bồ thời mạch lên mà càng thêm phiỉn táo, điỉu đó là người đời xưa chưa phát minh, nhưng vị này cò tính nhuận, nén người đi tả khổng .dửng được,
Súc-ía-nhãn ($ ỉỳ £=•)
VỊ cay, tính ÔQ, kbông có chất độc, đỉ dỉn kinh túc- ỉhầi-ôm, kinh lúc-dữơng-ininh, kinh tủc-thiéu-âm, kinh tủc- quyét-âm, cũng di đỉn kinh thủ-thái-âm, kinh thủ-dữơng- minh, kinh thủ-quyỉt-âm. Vị này thăng nhièa hơn giảng mà thuộc vỉ dương.
VỊ nay thơm mà đi nhanh, bồ tạng phé thêm cbo tạng thán, bòa dạ-dày. tĩnh cbo tạng tỳ, nbẹ*khí điều trung, đi khắp nhữag chỏ ngừng trộ, chữa chứng hoẳc-loạn, chứng lợm lổng, chứng đau bung và an-tbai, lạì ổn kbí t âu thực, chửa chứng đĩ tả vi lạnh, chứng hưa-túc- ỵ, chứng lãnh khí bòn-đdn, chứng thố tỉ chuột rút. chứng ở rốn hư hkn.
VỊ này uống với đàn-hương, đậu-khấu Ihởỉ vảo tạng phé, uõng vời nbân-sấm, ich-trí thời vào tạng tỳ, uống vởỉ hoãng-bá, phục-linh thời vào tạng thận, uổng với xích-th^ch-chi thời vảo đại-tiỉu-tràng.
Tuy nbién, đàn hà chừ* nguyên khí hơ yíu mà uổng nhièu thời khó sanh, ngoài ra chứug ho vi phé nhiệt, chứng đỉy no vi khi hơ. chứng đau bung vi hỏa nhiệt, chứng động thai vi huyét nhiệt, díu cấm khổng đơợc uổng.
PHÉP CHẾ: Sao cả vỏ mà đuu nbỏ lửa, thấy thơm chiu thời bỏ vỏ lấy nhAn.
Tối xét vị M-nhâu vừa tán vừa nhuận mả ôn nên
- .V
chữa mọi chửog hữ bin, chứng khỉ trệ mà nôn oẹ, chứng dạ-vdày lạnh mà đầy chưởng.
(VỊ này chỉ gọi là ỉa-nhânịỉỳ £.)cũng được).
*
Nhục-độukhốu ([ỊJ ì £)
Về vị thời cay vi khỉ thời ổn khổng có chít độcv đi vảo kinh thái-âm vi túc-dương-minh, ỉại đi VÀO kinh thủ-dữơng-rninh và đại-tràng.
Vị này ôn cho tỳ vị, dbữa chửng đỉy-chướng mà -đau, chứng ẵn không tiêu, chứng đi ti tuột ra. cbứng đi ly vì lạnb, lại tiêu độc của rượu và trừ lãnh tích, chữa chứng hơẳc-loạn, chứng nhò nhièu nước dãi, chứng đại- tràng hư tả (đi tả mi khổng cố gì) cù?g chứng đi ly về khí, chứng xích bạch ly, chứng trẻ em bỏ bủ, chủng không ăn được mà đi cầu lỏng, chung trong bụng cỏ giun. Sích Nbậ’-Hoa có nối : «Vị nbuc-đậu-khăa giáng khí > là vì tạng tỳ được b& thời vận hoố đi chứ không như vị trẫn-bì, vị hương-phụ, tiết khỉ cho nhẹ đỉ.
Tuy thí, người thấp nhiệt, tich trệ và chứng trệ-bạ mới phất ra, chúng di tỉ như rót nước vi nh;ột đỉu cím khống được dùng.
PHÉP CHẾ : Lấy cảm gạo nếp hoà với nước, nẳm ĩr Bgoii cà đậu-khắu rồi nướng vào lừa cho chỉn vàng, khi đem ra láy giấy gói lại đập bởt dìu đi rồi sẽ dàng.
< •
Tổi xét vị niy khỉ thơm li vào tạng tỳ, tỉnh ổn là vào dạ-dằy cho nên là thinh dược đỉ tiêu thực trừ tỉ.
