Tiền hồ <-iír

Vị cay và đẳng tính binh thường, hơi hàn, không có chít dộc, tính giáng xuống thuộc loại âm dược, đi đén những kinh tỷ, phí, thận, và đại-tràng. Ghét hay sợ những vị gỉ cũng như vị sài-hồ.

Chủ giảng khi, tin két, tiên đầm, đẹp thở suyln, chữa tehing chứng ngực và cạnh sườn bĩ đầy bụng trtn bụng dưới két khí, nhít li chứng phong đầm ở mật, chứng thương-bàn thực nhiệt. Lại chữa chứng phong hàn mà nhức đỉn ho nhò, và chứng dàm mà gdm gào (đầm bio) an thai, tiêu thực cùng chữa chứng tri em dạ-đỉ (khốc dêm)

Tuy thé, níu khổng phiỉ đầm về ngoại cảm và chứng ầm bư hỏa động và chứng khỉ khổng VỄ chỗ mà ngực cạnh sườn đau ngược lên đỉu không được dùng.

Tổi xét vị tièn-hS, vì cay nên nhẹ phồi mà giii phong tà, vì hàn nên ém được tọng tỳ vầ điỉu được ngực vả bụng, vì đẳng nên nhẹ nóng cho kinh quyít-

ỐOỮ, vì hàn nên tản được tà cho kinh thái-dương, ^tinh giáng xuồng khác với vị sài-hồ đem lèn, vị này sà trường về bạ được khi, khí hạ thì hỏa giáng màặhđầm giáng. Những chứng trong ngoài đỉu nống tà khí nửa ỈJ ngoài

b Ều nửa ờ trong lý, đỉu mắt mờ mà đau, xương đốt buồn mà nhức, ho thở, nôn ọe, nóng lạnh, vị này là tbuóc đề

giáng khí tiêu đầm.

Discover more from Y Đạo Thời Đại

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading