THỦY ĐIỆT
“Thủy Diệt hàm bình, ác huyết trừng tích, Trụy phát chiết thương, thông kinh phá ứ”
BIỆT DANH
Hồng Diệt, Chí Chưởng, Mã Diệt, Mã Hoàng, Mã Hoàng Kỳ.
3
Trang 318
HÌNH LOẠI
Là con đĩa, thuộc loại noãn sanh.
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Gan, phá trừ huyết khô, đọa thai.
TÁNH VỊ
Vị mặn đắng, tánh bình, khí độc.
CHỦ TRỊ
Là thuốc chuyên chủ trục ác huyết, phá trừng tích . Trị bị đánh, bị té tổn thương, dập gãy, huyết đọng, đau nhức, đọa thai, thông kinh. Ngoài trị thũng độc, phá trừ huyết trừng tích tụ làm cho không con.
KINH NGHIỆM À
Lỡ nuôt con Đĩa vào bụng lâu ngày sẽ sinh con đẻ cháu, làm bụng đau, chịu không nổi, da mặt vàng ẻo. Muốn trị dùng một lượng đất sét ruộng và hai chỉ Hùng Hoàng nghiền bột làm viên, chia làm bốn lần uống, Đĩa liền theo đại tiện mà ra. Nếu uống khó thì bọc Nhãn Nhục, chấm dầu phông mà nuốt.
CẤM KỴ
Là thuốc phá huyết kết rất mạnh không nên khinh dùng. Muốn dùng phải sao với vôi hay muối. bay) v\,uià x.cÊTỵ L –‘K/u-1
DỤNG LƯỢNG
Từ 1 đến 2, 3 chỉ.
PHỤ LỤC
Thủy Điệt là chuyên dược để phá huyết kết lâu năm ở hệ thống Thận, thuộc chứhg nóng. Nên bệnh Nam Thương Yểu Tử (con ranh thuộc dòng họ Càn huyết lao) rất cần dùng. Nhưng nếu mạch tả xích không trệ kết thì không nên dùng.

Khám phá thêm từ Y Đạo Thời Đại

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc