Sa Tiền Tử – Mộc Thông – Hoạt Thạch – Ngũ Gia Bì

. Sa tlen-tử (jệ. ií -f)

Vê vị thời ngọ! mồ mặn, tính hàn không cỏ độc li thuõc về 3 kinh can, tbân, hlng-quang.

VỊ này thanh phong nhiệt ờ phòi và gan. thím tháp nhệt ở bìng-quang, thông lơi bột đi cíu, VÀ chữa chửng lAoỉ-lịch mà đau, lại trừ phong nhiệt mà mắt đau màng, khỏi, cùng trừ chứng phièn nhiệt, nhẹ được khi nắng, ngửng chứng tỉ, chứng ly, chứng thíp tẻ vò thôi’ sinh, lh<m tinh cho đài ông, mạnh cbAn Am cho đin bà đề chổng có con.

Toy thế, uổng nhiíu cổ bại và người dương khỉ hãm trở xuống, người khỉ ở tạng thận yêu mÀ chực thoát mẫt đẻu cấm dùng.

PHÉP CHẾ : Lẩy ci hột lá và rễ mà dùng. Níu ‘dùng M thời sỉy trôn nồi gang, dùng hột thời sao qua, bỏ lá mới’ dùng hột

Tôi xét vị sa-tiÊn b&n k’ í c?a hành thò lại thêm kbí. cùa mùa đáng, vì ưa mọc ở vệ đuờrg cỏ xe đi và vết chân trâu chAn ngựa cho nên gọi là sa-tièn, sở dĩ thèn linh vả quang mắt và chỏng có coa là vi trong Am cổ 2 khiếu, một khiễu đề thông nước đải, một khiẽn đề thông tinh khí, nịu khiíu thống nước đầi mờ ra tbời khiễu thông tinh’ kbỉ vit lại, u6og vị này thời kbiíu thông nước đài ờ bầng- quang dược dễ dầng mì tỉnh khiếu ở mệnh-môn vững lại.

cho cên dễ sinh dục. Khí Am trọng trọc hét thời chần Am câng vững, nóng lui thời mít tỏ mà màng quang đi. Sách Tạp-Lục cố nổi : < Uống thuóc vít tinh đỗ nbi*u thời nên uóng thém vị nay, như vậy Ihời chổng cỏ con (1) »

Chú-giâl (1) VỊ này còn gọi lầ mãđè lử.

Mộc-thông (Ặ iị)

VỄ VỊ thời cay, hơi ngọt và nbạt, VẾ khỉ thời bình tính hển và giảng 1A Am ở troDg dương, đi VÀO kinh tủ>thỉỉo- Am. túc-thầi-dưong. lại đi vào kinh thủ-tbái-dươug, thủ-tbầi- Am.

Vì tính nhẹ nhàng cho nên thông đỈD tám-bầo-lạc mà giáng tẳm-bỏa thanh phễ nhiệt, lại ti vợi hỏa nít ờ liễu- tràog, lợi tiỉu-tiện cho bàng-quang, tiêu chửng ung nhọt, chữa chứng hoàng-đảm vè tạng tỳ chứng phiền oẹ, chứng tai điíc, chứng ngạt mũi, cuứng mỉt tiẽug lại hành kioh, xuống sữa, thổi sanh và truy thai, thông được tbẩp nhiệt, chữa chứog <juan-eách. nhẹ nhắng cho xương đốt. thông cửu khiên, chữa 5 chứng đối rỉt. Có sách nói vị này cổng dụng tựa như vị hố-pbổch.

Tuy thễ; lỉnh hàn mà thông lợi. cho nên những người hoạt tinh, ngườr chân kbí hư yín mà trong khổug cỏ thấp nhiệt, các chứng hư tốn cùng đần bà cố thai phải kiêng.

PHÉP CHẾ: Chọn cày nio mẫm và tring, ròi bỏ vỏ -với đốt mà dùng sỗng.

(rích

Tôi xét vị mộc-thông. đời xưa cũng gọi là thồng-th&o <1) bầm tbu khỉ mùa thu, lạt đươc chít ngọt và nhạt của hểnh thồ cho nên đe00 khi trở xuổng mà lợỉ tiỉn- tiện. VỊ nàv chuyên về nhẹ cho chứng khỉ trộ lầ thuổc ẻr 3 kinh tấm-bào. ttèu-tràng. bầng-quang, một khi tạng phí bỉ nbiệt tà thời hàn thiv ngừng lậi, nên dùng vi ngot VÀ nhạt đè ti nhẹ đi Níu là quần-bỏt lim ra bệnh thờỉ nền dùng vị này, còn tường-hỏa làm ra bệnh thời nên dùng vi trgcb-tỉ.

Chú glỉl : (1) Vỉ tbổng-thio mà nhểĩlim thuõc thường -dùng thì xổp vể . rất nhe. người sản-bậu thường dùng đỉ thông siĩa và aiủp cho I&a nhỉền lên. nhưng bộ dược phim nảy khổng thíy ghi

Hoọt-thọch (ií >G)

Vè vị ngọt mà nhạt, về khí thời hàn, không có độc. di VỂO kinh thủ-thối-dương và bàng-quang, lại đi VỂO kinh túc-dương-minh, kinh thủ-thiếu-àm. kinh thủ-thAi-dơơng, kinh thủ-dương-minb. nặnQ mà giáng xuống, là Am, ghét vị lỗ- thanh, đi đôi vời vị thạch-vi.

Vị này tbổug oho cửa khiếu, ubẹ lích trệ cho lục phù. giải phiền khất, lợi tiêu ttện, Ibanh tạng phế. hòa dạ-đày, giầtìg hỏa, tiêu khí nẳog, tảu két, thông sữa.

Có sầch nời: < vị này rAo được thấp khí; ở tạng tỳ, giáng hỏa ỉr dạ-diy, nhẹ khí ở trén đỉ đi xnõng dưới, tóm sạch tích tụ trong dạ-dỀy, lại ch&a ứ huyẽt, chít dộc VÔ thức ăn, đè ngừng chứng 4i eẵa, chữa chứng khó íê chửng đầm. »

Tuy thế, người cố thíp trộ mà tiỉu-tiện khó đi thời nên dừng, níu khống có thíp trộ thời pbải dàng thuốc dè thím nhnằo mà khổng nên dùng vị này, vả lại vỊ nầy hoạt tinh hoạt thai thời dùng phỉi cần thận.

PHÉP CHẾ: Miếng nào trắng mời tfit. Có khi lấy vị mẫu-đơn sỉe nườ: hòa vói bột của vị này rĩi chẫt nướ: di má phơi khô thường dàng với vị cam-thẳo.

Tổi xét, ông KhiẾt-CỒ có nói « vị này hoạt thời lợi’ dượa cấc khiéu mà không gióng như moi vị thuốc nhật ■à thím thíp >. ông Thời-Chản nói : « VỊ này trên thÔBg được khiên ờ thờ thịt, dưới thống đơựí khiÉn cùa tỉnbr và nước dái. Uổng nhiỉu khịín bệnh nhân đi tiỉu nhiên vi hoạt tinh, lậi agười nảo tạng tỳ hư yếu mà bãm trỗr xuỖDg cfing pbẳi kiêng. »

NgO-glo-bl (i Ho JÍ)

Vỉ vị thời cay mà bơi đSng, về khí thời ổn, kbông cỏ dộc, đi Ví.0 kinh túc-thiêu-ím và tảc-quyết-âm, £hét vị huỵỉc-sim vầ xác rẵn, đi đối với vị viễn-cht.

Vi nảy ch&a chứng ứ huyết lAu năm ở tro ig da vầ gần, chứng tê VỀ phong ưà tbườrg đau, dửng phong à trong má ố .gchân như bó lại, (triền cước). Chứng ỐDgchtn mỏi. ehứng n;aog lưng và lưng đau nhức, chửng đao sải.-ìhỉ. chứng lả v) .pbong, bin, tbỉíp, trẻ em xương mỉm chậm biẽt đi, chửng nhọt độc ờ hạ-bộ, mạnh gin cừt, thèm tinh VÀ mạnh tầm chí lln. Lại chữa chứng dần bà chỗ kín- ngứa khổng cbịu nòi, din ống dương-aự yíu, chứng tiỉn-

‘-TÍH/ií Ác-ln

tiện xờt ra. Cbứng nhọt mọc ờ chỗ kln mà có trùng, vị này nống tbời nbẹ minh thèm thọ.

PHÉP CHẾ : VỊ nỉy kỵ sit, đè sõng mà dùng hay lầ tầm rượu mi bồi qua, rị này dọs thời sanh, đổt thời trâng, hoa đỏ, vỏ vàng, rễ đen đủ sấc ngũ hỉnh.

Tôi xét vị ngũ-gia-bì dượt khí thiíu-dương của trời ờ địa vị kim và hỏa, lá cố 5 cinb. Vị cay thời thuận khi hỏa đầm, đắng thời rắn xương và thêm tinh, thím thời trừ phong mầ thẩm thíp, trục ứ huyết ồ bi phu, chữa co qaẳp cho gân cõt, cho nên thinh ngữ có câu : « thà được một bố Dgũ-gia-bl, chữ khống dùng vàng bạc đly xe *. Nhưng cbản âm của tọng can, tạng thận khống ỂÙ thời phẳi nống với thuốc (1).

Chú-glỏl : (1) Theo nhà lầm thuốc thường dùng thời có vị ngQ-gia-bl là một thử vỏ thơm thường dùng đỉ ngâm rượu và một thú xuyên-ngU-gia-bl, nhẹ mằ cô gai, cfing uổng vỉ chứng gân cỗt, như vậy thời vị ngũ-gia-bl nói ờ trén đíy li vị ngfl-|ia-bi thường đỉ ngim rượu nhưng trển đíy lại khống nól vị nầy thơm.

Khám phá thêm từ Y Đạo Thời Đại

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc