MẪULỆ_,
“Mầu Lệ hàm hàn, nhuyến kiên lợi thủy, Liễm hạn,cố trường, hư hàn kỵ dụng”
Trang 181
BIỆT DANH
Mau Cáp, Lệ Cáp, Tả Mau Lệ.
HÌNH LOẠI
Là vỏ con hàu, vỏ bao giờ mảnh bên phải cũng nhỏ và mỏng, lại hõm vào, bên trái thì ngược lại, thường chồng chất mắc liền trong ghềnh đá. Có hàm chứa đá vôi và khôi toan.
CÔNG DỤNG
Chuyên vào Thận kiêm vào ruột để đông đặc tinh, cố khí hóa đàm, làm mềm những chỗ cứng.
TÁNH VỊ
Vị mặn, tánh hơi lạnh, không độc.
CHỦ TRỊ
Là thuốc cần thiết để mềm cứng, thông nước liễm mồ hôi, chặc ruột, giúp thêm Gan Thận, trừ máu già. Trị Thương Hàn, nóng lạnh, giữ nóng lại ở trong khóp xương. Hóa đàm phá tích. Trị dưới cạnh sườn cứng đầy. Thanh nhiệt an thần.
KINH NGHIỆM
Mầu Lệ có thể làm mềm cứng, tiêu tích mà không hại chánh khí, hay tư bổ cho Gan Thận nhưng tiết nhiệt lợi thủy. Nên là thuốc rất tốt trong bổ có thông. Đi chung với Sài hồ thì trừ được khối cứng dưới cạnh sườn. Đi chung với trà có thể tiêu các hạch ở cổ gáy. Đi chung với Đại Hoàng có thể tiêu thũng ở thắt lưng. Đi
Trang 182
chung với Sanh Địa, Thục Địa có thể bổ tinh đông đặc, bớt đường tiểu, bệnh hư mà nóng thì nên dùng chung với Địa Hoàng, Viễn Chí. Ngoài ra còn tiêu được lồng ngực, chẽn vừng đầy, tiết thủy khí.
CẨM KỴ
Ghét Ma Hoàng, Tố Tân, Ngô Du, nó chế phục Lỗ Sa. Phàm bệnh hư hàn đềụ kỵ. Thận hư thiếu lửa, tinh lạnh tự chảy đều kỵ.
DỤNG LƯỢNG
Từ 3 đến 4 chỉ.
MẪU LỆ
Written by
