MẠCH MÔN
•
“Mạch Môn cam hàn, giải khát khử phiền, Bổ tâm thanh Phế, hưìthiệt tự an”
BIỆT DANH
Thốn Đông, Mạch Đông, Môn Đông, Dương Phỉ, Sơn Quảng, Trĩ cốt Mộc.
HÌNH LOẠI
Là củ một loại cỏ nhỏ (phương thảo) thường trồng làm cảnh, lá có sọc trắng xanh xen lẫn, 4 mùa không tàn. Củ có chất trong, nhiều nước, có tim, dùng củ làm thuốc.
CÔNG DỤNG
9
Chuyên làm mát Tim Phôi.
TÁNH VỊ
Vị ngọt hơn Thiên Môn, tánh ít lạnh hơn (nên công dụng lệch về Tim, tánh không độc).
CHỦ TRỊ
Là thuốc quan trọng để thanh hỏa nhiệt ở Tim Phổi. Chủ trị Phổi bị phục hỏa, đàm nhiều, tâm phiền, khí kết, Phế hư, vị nhược, ít nước miếng, miệng khát, trừ ho, trị bệnh Phổi mửa máu mủ.
Trang 175
KINH NGHIỆM
Mạch Môn trị Phổi và thanh nhuận rất nhiều nên người hư hàn không hợp. Gặp Nhân Sâm thì dưỡng Phế âm, bổ Phế khí, nhưng không thể phù hợp với người khí dương muốn thoát, chỉ sở trường ở điều bổ. Bổ nhưng không trệ. Bệnh Thương Hàn lao phục, bệnh ôn nhiệt và bệnh tạp âm không giúp dương làm phiền nhiệt táo khát, dùng để sanh tân dịch, nhuận khô, thối nhiệt rất có kỳ công.
CẤM KỴ
Vì tánh lạnh nên bệnh hư hàn đi tiêu chảy đều kỵ. Vào thuốc bổ tẩm rượu mà dùng rất tốt. Người không có nóng khát, hai bộ thốn trầm nhược là không phải chỗ dùng.
DỤNG LƯỢNG
Từ 1 đến 3 chỉ.
PHỤ LỤC
Các loại củ có chất nước như củ Mạch Môn rất nhiều, nên tuy hình thù có khác chút ít chăng nữa, người ta cũng dễ đánh tráo để bán. Sự thật nó là củ cây cỏ Lan, lá có sọc xanh trắng xen lẫn không thể lầm thứ
MẠCH MÔN
Written by