Về vị thời ngọt, về khi thời binh, tinh hin khống cỏ độc. đi vào kinh túc-thiểu-âm, kinh túc-qnyít-Am kinh túc-thiéu-dương, kỉnh thủ-thỉín-im, và kinh thả-dữơng- minh. Vị này sợ vị tbạch-cao, vị một-tbạch-tử, vị can-tít, vỊ thuo-tiêu, gịp vị nhân-sâm, vị ngưu-hoàng cing tốt.
Chữa chứng bo ngược lên, chửng ly, chứng bụng trên bung dưới quỷ-cbú. Lại vit đạí-tràng, ngừng đi tỉ, thu vlt nguy ân khi bốc vượt lên, chtta ohứng tràng phong ra
huyét độc vả sinh cơ nhục vit miệng nhọt, cùng chứng đàn bà băng huyết hay đới hạ, chửng chưng-hà kít rẳn lại, chửng trẻ em kinh giản vì nống, chửng ngực và bụng phiỉn đày, chứng bõn chân tay khổ gày, chứng dêm nằm kinh sợ, chứng cố khi ngím ngầm chứng thở khổng nhẹ nhỉng, chửng đại-tràng mọc nhọt, chứng sâu ăn ở chỗ kín, chứng tiỄu-tiện đi ra huyét, chứrg tiít-tinh (tinh tự nhiên ra), cùng dương tinh thần, yên hồn phách, vít tiẾu-tiện, vít chứng ra mồ hối vi yéu, ngừng chứng mộng tinh, di tinh.
Tuy thí, vị này chỉ là thuốc đề giữ lại trong khi tboốt ra, giữ cbân khỉ VÀ xầp đại-trầng, níu uống nhiỉu thòi thành chứng tinh khổ đi mà tio nhiệt.
PHÉP CHẾ : Ngầm rượu 1 đêm rồi bồi khô tản mạt cho vào nước rồi chắt nước dục 3 lần mà dùng, níu cằn thời dun vởi rượu rồi bồi khô. cỏ thuyết nổi : « Vị này uỗng với thuốc thời tổn rồi hòa với nước chít đi mà phơi khô, cứ mỗi cân lắy 1 díu đỗ-đen cùng đun độ một giờ rồi phơi khổ mà dùng níu khổng thời bám vảo trểng1. vị của bệnh nhân, lâu hăm thời thành chứng nóng nhiỉu. JD
Cố sách nói : thử bạch-điạ-chrn-ưări đặt VỂO lưỡi thắy dính lại là tốt, thứ xanh trẳng là tốt vừa, mà đen là xỉu, ch! nung vào lửa ròi tản ra mà dùng (phép chỉ này giin dị hơn cỉ).
Tối xét vị này lể xương của một loài /vật linh thiêng. Cồ thư nói: « Vị này sin ờ lông hay hang vè đỉt nước Tằn và sin ồ trong hang núỉ Thải-Sơn, là chỗ cố ròng chít nhiỉu » Sảch Qaóc-iử của ống Lỹ-Triệucó nối : « vỉ mùa xuân nước to cỏ nhầy lên cửu Long-Môn đỉ xương lại chứ khống phỉi là xương của con rồng. » (không rõ thuyét nio là đúng).
Long-xl : VỊ này yền hồn phích, chữa chứng nóng cuồng lên và sít độc của cấc thứ trùng, chữa chứng dưới ngực khr kít lại mà khố thở, mọi thưng nóng lạnh tận xương, vị Long-Cõt thời đi vào tAm thận, tring, vị, cho nên vít tinh mà ngừng đi ti. còn vị long-xỉ chì đi vào tim và can mà chỉ chín kinh và yên hồn phAch.
Hố-cổt u f)
Về vị thời cay, hơi nóng và khổng có độc.
Xương Ổng ch An hồ gọi là hĩ)-hĩnh-c6t thời chữa chứng tê vi gió, mạnh cho lưng gổi, trừ ma-tà Ac-khi, và bệnh về ma (quỷ chủ), lại ebữa chứng kinh-sợ, ebứng hay quên, chứng’ nhọt độc, chửng chố dại cỉn, chửng đốt xương dan vì gió chứng kinh giản, chứng điên, chứng ổng ch An và dằu gối co quắp hay 1A đờ thưọt ra IX à đau^ngăn ngẳt.
Có stch nối; còn h&a chủng thử-lQ (1), chứng lốt rét nóng nhièu.
PHÉP CHỄ: Ghè ra rồi lốm giím-thanh 110 vầng, xong tản ra mA dùng, níu thíy xương ẩy cố điếm đen, 1A hồ đã trúng phải tên có thuốc độc thời khống nén dùng. Có sAch DÓi: xương rủa hồ đực stc vầng là tốt.
Tôi xét, hồ IA loài thủ dỉ, đi đAu thời cô giỏ, mA hồ thuộc vỉ hành mộc, cho nên nống xương hồ thời vAo tận xương đỉ trừ phong, mạnh gàn cốt. Giống hồ được mạnh phàn nhiều ở õng chín đàng trước, dù bị bắn thít mà 6ng chân vẫn dửng lững không ngã, cho nên xương ổng ch An mạnh hon ở chỗ khác.
Chú-glil: (1) Chứng < Thử-lũ» : chỗ đỉ cầu bị chứng trĩ mA lòi ra như và con chuột.
Hơn nữa, cô tính tần tin nên trừ được ti khí, io khi và yên chứng kinh giỉn. Nén bệnh nhAn lưng vả xương sống đau thời nín dùng xương sống — Dạ dầy con hồ chữa chửng phiên vị (líy dạ-dày của con hồ bẳt được, đừng rửa nước chì gạt phAn đi mà đặt lẻn trén nồi rang nống cho vàng ra mi tồn tinh rồi tán bột uổng. Vởi bài binh-vị tán, cứ 1 lạng thuổc là 3 chỉ dạ-dày hb đỉ chữa chứng phiên-vị rất bay) Móng cbAn hb, trừ được tà khi. Răng bồ mài ra đề bồi vào chỗ kin của đàn ông bị ngứa, chữa chứng chó cẫn thời mài vói nưác sữa.
Qui-glóp (ỂL f)
Mai cùa con rùa, về vị thời min mà ngọt, về kbi thòi binh, có độc, thuộc vĩ loại âm, đi vio kinh túc-thlỉu-Am, ghét vị sa-sàni, vị phi-lién, sợ mật chở.
VỊ này chnyên b& về âm-huyết, giúp cho thận thủy, chữa 5 chứng trĩ, chứng chỗ kin bị sản, chứng tê vl thấp, chửng nhọt trên đàu, chứng kỉnh sợ, chứng đau bụng, chứng trong xương nóng lạnh khổng đứng được ỈAu, chứng huyết lận, chứng băng huyết và chứng đời hạ, chứng chưng hà, chứng sốt rét tnà ho, chứng thương hAn VI khó nhọc mà sốt trở lại, chứng cơ thề lạnh Dỏng muốn chít, chửng lưng vầ ngang lưng đau ngàn ngẳt, chứng chAn tay yỉu mà nặng khố cử động, chứng tri em không kin thóp, chứng đAn bỉ bị thíp mà ngứa, hay lầ mọc nhọt ở chỗ kin, lại truc ứ buvít nối gAn cốt. VI giống rùa thiêng hơn cắc loài vẠi cho nên bồ cho tim vầ thèm tri khôn; bơn nữa, tinh của rừa rít Am hàn cbo nên dẹp dược sức nóng di dội, mai của rùa tựa như mai ba-ba, nhưng mai ba ba hơi xanh ứng với hành
mộc mà đi vào tạng cao, thèm cho huyít đề trừ nóng, còn mai rùa thời đen ủng với hành thủy, thông vào tạng tằm và tạng thận. Lại chữa chứng sin hận đi lỵ,
Tuy nhiên, vị này rất hàn dừng nhiỉu thời hại tạng tỳ và đần bà có thai khổng nên uổng, bệnh nhân yếu, khống phải thực nhiệt, khổng nèn uổng, thịt rùa khổng nên in vầo thảng chạp.
PHÉP CHẾ: Uống vởỉ thuốc thời phii cạo thật kỹ rồi tin giập ra, đừng đê ờ trong mai cồn có chít bàn, níu khổng thời vào trảng vị thành chứng hồn khối, những minh đỉ tán giập thời tầm vời giấm hay rượu mà sao vàng. Rùa đực thời mai tròn mà trỉũg hơn, rùa cái thời mai dài mà hơi vầng, đàn bà nén Hổng mai rùa đực, đàn ổng nến uống mai rùa cầỉ.
Tôi xét rùa bầm thụ Am khi về phương bỉc, cbo nền bb tàm bồ huyết và bb thận. Sách Cách-Vật-Chi có nói, ờ núi eể nhiều rùa tự tử, là vl rùa nghe thíy tiíng aấm trời trong miộng ngậm vật gì là thồ ra, mi đln ngay ra lAu không ăn được sầu trùn. Phăn nhiều chít dối, thịt thối ra thím vào trong mai, đó la qui-bản (mai rùa chết). Có sảch nói : < loài cố mai 370 thứ mà rùa li hơn, vi giống rừa là thin lỉnh biến hóa ». Có sách nói: < mai rùa khổng phải là con đã sổng ngần nim mà tự từ thời có độc ktổng dùng được».
Chú glảl. Trên đây khổng tbấy nói thử Kim-Tiin qai- bin trên mai có lố thủng vA cể vằn hoa như dồng tiền, thứ íy người ta níu lầm qui-dao (cao mai rùa), có khi BÍU chung vởi cao my-giầc hay lộc-giảc. Cao rùa chuyền bồ Am huyít cho đàn bà, mà dàn ba thưởng dùng.
Miổt-glổp (âí Ỹ)
Mai con ba ba, về vị thời mặn, vỉ khí thời binh thường, kbôgcỏ độc, đi VÀO kinh quyỉt-âm li tạng can chữa chứng kho nhọc, gầy mòn mà sốt nống tận xương, chửng sốt rét nống nhiều mi trở di trở lại, hay 1À sít rét làu tbành bòn (ngược mẫu), chứng chưng hà, chửng tỉcb- tu, chứng chỏ kin bị trùng ăn, chứng trĩ, chứng mọc thịt thừa ờ mũi, chứng tré em dướỉ cạnh sườn rắn lại, chứng sin-hậu khó nhọc, gày mòn, chứng mọc nhọt trong đại tràng, chửng bi-tích, lại hạ ứ huyít và trụy thai.
Có sicb nỏi : « vị này chữa dàn bà kinh bé và huy ít lậu ra ngũ sắc, cùng chữa chửng đầi rắt ra sỏi » (thạch-lâm).
PHÉP CHẾ : Lấy mai của con ba-ba sống giét ra sạch lầm với giấm sao vàng, nếu chúng khó nhọc mà sốt ttời đnn với nước đồng-tiện 1 ngày 1 đêm.
Tôi xét eon ba-ba bầm thu âm khi cửa trời đít, mai rui thời con nio tự từ chét li tốt, mi mai ba-ba thòi dùng của con sống, mà mai ấy đừng đun vio nước nóng mói tốt. Nhưng tạng can tạng thận khổng có nhiệt thỉ nhẵt thiít phải kiêng.