LOÀI CÔN TRÙNG
- Phong mật: Mật ong. Co’ tên là bách hoa cao, lại gọi là Bạch mật hay là Thạch mật. Vị ngọt tính bình, không độc, điều hòa nội tạng, nhẹ mình, mạnh trí, trìí kinh giản, bốt đau, sát. trùng, giúp sức cho các thuốc.
- Phong lạp: Sáp ong (Sáp vàng) có tên ỉà bạch lạp hay Hoàng lạp tùy sãc màu gọi tên, tính hơi ẫm, trị lỵ, liệt dương và mụn sưng rẩt hay.
- Tử khoáng: Cánh kiến, vị ngọt mặn, tỉnh bình hơi độc, thêm tinh, đỡ đau, ra da non, trị bạch đái, tích máu cục, lỏ ngứa.
- Tang phiêu tiêu: Tổ Bọ ngựa ở cây dâu, vị ngọt, tính bình không độc, trị chứng đau bụng cục (sản khối), liệt dương, đau lưng, 5 chứng lâm lậu, mộng tinh, kinh ứ không thông.
- Dường lang: Cái Bọ ngựa (13), khí vị củng giống như tổ nó, trị trẻ con kinh phong, co giật. Rút dằm xóc trong thịt.
- Bạch cương tàm: Tàm chết gio’ (Tàm vôi), vị mặn, tính bình, không độc, trừ độc, trị chứng cấm khẩu, họng đau, vì phong đơm, kết hạch, băng huyết, Bạch đái, mụn lở.
Ngâm nước vo gạo 1 đêm, rửa sát ngoài da, bỏ miệng vã chân sao vàng.
- Tàm kiển: Cái kèn xác. (kén tằm), vị ngọt, tính ấm không độc, tinh hay thúc đẩy ra, trị đi tiểu ra máu, băng huyết, cam lở, mụn sưng không có miệng thì phá vỡ ra được. Dùng kén mà bướm tàm đã cắn ra.
- Sào ty thang; Nước ươm tơ, vị mặn nồng tính không độc, trị chứng trong lòng nóng, tiêu khát, thương ngày uống nhiều thì khỏi nóng và đỡ khát.
- Tàm sa: Phân tằm. VỊ ngọt cay, tính không độc, chù trị chứng phong thấp, tê đau, sởi mọc nổi mẩn trong da. đọng máu cục, chứng lậu huyết. Khi dùng lấy phân khô thứ tằm lớn, cho vào nước đãi sạch, phơi khô mà dùng.
- Thanh linh: Cái (con) chuồn chuồn, hơi hàn, không độc, tráng dương, cố tinh, ấm thủy, tống ra mạnh.
- Ban miêu: Cái sâu đậu (địt lửa). Vị cay, tỉnh hàn, rất độc (14). Phá hòn cục, thông lâm lậu, đái gắt, hạ thai, trị chó dại cán trúng khỉ độc, và nhọt lở bướu u. Bỏ cánh và chân, lẩy gạo nếp trộn vào sao vàng, bỏ gạo đi mà dùng.
- Tri thù: Con nhện, tính máy, hơi độc, trị bệnh ôn, sốt rét, nhọt lở, trúng phong trẻ con to bụng.
- BÍch tiên: Trứng nhện. Nhện to ỏ trên vách, cáp trứng dưới bụng đựng trong bao trắng, to bàng đòng tiền là đúng. Tính mát không độc, sắc trắng, chữa đổ máu mũi, vết thương đâm chém, cam trè con, ung thư đau họng,
- Thủy diệt: Con đỉa. Khi dũng phơi khô, xắt rắt nhỏ, sao vàng sậm mà dùng. VỊ mặn, tính bình có độc, phá hôn cục, tiêu tích, trị kinh bế, mụn nhọt, phong lở, lợi tiểu tiện
- Cầu dâng: Con bọ chét chó, đầu vòi nhọn vắt, mỉnh no’ cứng chác, nốt đậu bị đảo hâm uống vào thì giương lên được mà sống, trị chứng sốt rét kinh niên do đơm.
- Tề tào: Con sùng đất, tính hơi ẩm, có độc, phá huyết, thông kinh, trị mụn à nách, gẫy xương, mát mơ, phong lở.
- Thuyền thoái: Xác ve. Khi dùng lấy nước no’ng rửa sạch, bỏ vòi, cánh, chân. VỊ ngọt mặn, tính hơi hàn không độc, trị ác sang mắt mờ, đau đầu, chóng mặt, sởi đậu bị hãm, nốt đen và lở ngứa.
- Khương lang: Bọ hung, vị mặn, tính mạnh, có độc, trị chứng kinh giản, điên cuồng, trừ tên dộc, trị mụn nhọt, táo bón và đại tiện ra máu.
- Các lừ “Cái” đeu dịch là con theo ngôn ngữ ngày nay,
- Dộc bàng A – Cấm uổng.
- Thiên ngưu: Con xén tóc, vị mặn, tính bỉnh hơi độc, trĩr sốt rét, trẻ con cấp kinh đinh độc, bị tên bắn đều chữa được.
- Lâu cò: Con dế dụi, co’ tên là thổ cẩu. Vị mặn, tính hàn, không độc, thông trệ chữa hóc xương, lâm lậu đái gát, thủy thũng, và thúc đẻ.
- Huỳnh hỏa: Con đom đóm, vị cay, tính ẫm không độc, có ánh sáng, thông thăn sát trùng, trị trẻ con lờ, chứng qùi chú (bị ngất, chểt giả), mát thanh manh.
- Y ngư: Cái rệp trong sách. Tính hơi ẩm, không độc, trị chứng phong uốn ván ỏ trẻ con, lưng gáy cứng đờ, kinh giản, đái kho’, và tích huyết thành cục. Loài trùng này thường ở trong tù sách, rương áo, nhỏ như con tằm còn, đuôi có hai chìa, sắc toàn phấn tráng, đụng phải nó thì dây phãn tráng. 1
- Thiềm thứ: Con Cóc, khi dùng bỏ ruột đi, tính bình mát có đồc. tiêu lở, ung thư, trị chó dại cán, cam tỉch trể con, chữa lở càng hay.
- Thiêm tô: Mủ cóc, vị ngọt cay tính ẩm có độc (bảng A). tri nhọt lở, bố dương, chữa đau king và thận lạnh. Lấy một vật gì xát trên chỗ nổi hai bên vai nõ, thi ri ra môt thứ nước trán^ lấy lá dâu mà hứng lấy, để chỗ râm, đợi khô cạo lấy cât vào thè tre, chớ cho phạm phí mát sẽ sưng đỏ và mù.
- Hà mô: Con nhái (chẫu chàng), vị cay, tính hàn hoi độc. trị tich mâu cục, cuồng nhiệt, tiêu ung nhọt và sưng lở.
- Điền oa: Con ểch có tên là Điền kê, Thanh kê hay Trường cổ, vị ngọt tính hàn không độc, có thế bố ích, an thai lợi thủy, trị lao nhiệt hư phiền, bệnh lây từ người chết, trẻ con lở ngứa.
- Khoa dầu: Con Nòng nọc, dùng Nòng nọc của ếch nhái làm thuốc thì tốt, vị mặn, tính hàn trơn hơi dóc trị nhiệt sang, sưng nóng đơn độc, nhuộm tóc râu xanh đen.
- Ngô công: con Rết, vị cay. tính ấm có độc, giết sâu trùng chú trị phong ứ huyết và lở ghè. Khi dùng bó đau đuói chân, lay lá bạc hà bọc nướng.
- Khâu dẫn: Con Trùn, VỊ mặn, tính hàn không độc, trị được nhiêu bênh: thươnf hàn, ôn dịch độc nhiệt, bệnh trừng. cổ tracing, kinh giản, phong cuồng và sốt rét; dũng thứ co có khoang trắng và lớn là tôt
- Oa ngưu: Con Sên. vi man rinh hàn độc, trơn mềm, trị trúng phong méo miệng, kinh giản co giật, rết cán, thũng đà:.
- Phi liêm: Con Mòng đông. VI mặn, tính hàn có độc, trị khi nghịch tắc họng kinh bế, tích máu cục va tích tụ. Hlnh như con làng (nhang) mầ lớn, hay cán trâu ngựa.
- Xuyên sơn giáp: Vảy tẽ tê (váy con trút), vị mạn tính hàn hơi độc, trục máu ứ trừ tã lở, đậu hãm không mọc, trúng phong, SÓI rét rùng và trẻ con hay khóc, sao vàng mà dùng.
- Nhiễm xà dửm: Mật Trăn, vị ngọt đấng tính hàn hơi độc, chữa đau mắt, đau bụng, bệnh phong hủi (cýi), máu tỉch cục và đau họng rất hiệu.
- Bạch hoa xà: Rắn Hổ mang, vị ngọt mán có độc, tỉnh chất cường mạnh, trị đau thấp, trúng phong co qứắp, ác sang phong cùi Khi dùng bỏ đằu đuôi đến 3 tấc, lột da, rác xương, lẩy thịt tẩm rươu, mùa xuân, mùa hạ tẩm 1 ngày, mùa thu mùa đông tẩm 3 ngày, lấy da nướng khô mà dùng.
- Hoàng hạm xà: Rấn mái gầm, một tên gọi là Kim xà, vị ngọt tính ẫm hơi độc, sác đen vàng, trị đau cánh tay, chó dại cắn, phong cùi và lở chảy nước. Khi dùng cũng làm như làm rắn Hổ mang.
- Xà thoát: Xác rắn, vị ngọt mặn tính không độc, chữa chứng cấp kinh phong trẻ con, đau họng, làm cho đẻ dễ, sát trùng, trị lở ghẻ.
- Thủy xà: Rắn nước, vị ngọt, tỉnh mặn hãn không độc, chữa phiền khát, nhọt trong xương, kiết lỵ, tiêu đinh độc ở đãu ngón tay (chín mé, đằư trun).
- Cáp giới: Tắc kè, vị mặn tính bỉnh hơi độc, công dụng khai phế khí, chữa hen suyễn ho lao, lợi thủy thông kinh chữa què gãy, mắt no’ có độc, đuôi thì lành, khi dùng bỏ mất kl trên xương sống tẩm rượu nướng khô hăy dùng. Con nào đứt đuôi thi dược iực kém không nên dùng.
- Thù cung: Con Thạch sùng, co’ tên là Bích hổ, dài 3,4 tấc có 4 chân, sắc trắng màu tro, thường ở trén vách, vị mặn, tính hàn, hơi độc, chữa đau các khớp xương trúng phong, cam lỵ trẻ con và tiêu hòn cục.