Đinh Hương – Hồi Hương – Tiểu Hồi Hương – Nhũ Hương – Xạ hương

Đinh-hirơng (T

Thơm mâ eay, tỉnh ổn khổng có chất độc, hay đi trở lén, vị này thổng đẽn tỳ-vị vá thận, kỵ-lửa vầ sợ vị uẵt- kim.

Vị này chữa mọi chứng khỉ ngược lén, chứng tỳ-vị lạnh, chứng nấc ngược lên hay ỉi phiên-vị, chứng khi tỉch, chứng đau hoâc-loạn, chứng nôn oẹ, chửng đau bụng trên

bung dưới, chứng ho khi ngược lên vi tạng phỉ lạnh, chửng đi lỵ ngũ sỉc, cùng 5 chứng trĩ, cbứng cam rỉng, 1*1 ím cho lưng và gối, trừ trùng độc, chữa chứng trê em thồ ti hay – mạn-kinh cùng chứng đậu nhọt khổng dương lên được.

VỊ này uống với vị thị-đế đề chữa chứng nỉc, uổng với vị ngũ-vị vầ tam-lồng, nga-truặt đề chữa chứng bôn- đòn, mài với vị hoàng-liên và nước sữa đề chữa dò mắt, là lẽ ếay thời tán, đỉng thời giảng.

Người cố hỏa vầ khỉ huyết mạnh không nên uổng, chứng oẹ nổn bởi nhiệt không dùng dưọc.

Thử lởn gọi là mẫu-đinh-hương (Ạ T Ý) Nhồ rốn bạc đi rSi lấy vị/ niy bôi vào thời mọc ra râu đen.

Hồl-hương (ú Ỳ)

Cũng gọi là dại hồi-hương hay lầ bảt-giác hSi-hương.

Thơm mà cay, tính ổn không cỏ chẫt dộc, di vào tạng tâm VÀ thận cùng dạ-dày, tiêu-trồng bàng-quang.

VỊ này hSi-dương, tin khí lạnh, bồ cho mệnh-mổn- hỏa và mạnh cho dương-sự của đàn ông. Chữa chứng eưởc khi (sưng ổng chân), chứng bàog-quang lãnh khi mà sưng đau, chứng đau bung, chứng sán-khí, chửng hoẵc- loạn, chứng thồ ngược lên, chứng sót rét ngã nước, chứng tỳ thận Ịạnh mà đau bụng, lại chữa những chửng hoi thở ra hôi,’chứng đau lưng mà nặng như deo đá.

Tóm lại vị hồi-hương cay vi thơm thời vào dạ-dàyN

“Tím. í ác-h

Ồn thời v3o tạng thận, ỈÀ thuốc cằn đè chữa chửng hàn, tản chứng kẽt.

PHÉP CHẾ : Thường ngâm với rượu 1 đêm rồi ‘sạo vàng.

Xhững người có nhiệt độc và người dương-sự thường ■động lén khỏcg dược đùng.

I

Tiêu hồi hương (<h 3)

Tính ôn, chữa cbứng san, cbứng đau bụcg, chửng đau ưng, lại ẫm cho dạ day, còng dụng cũng như vị đại-hòi mà kém hơn.

Xọ hương (# -ỳ)

Mù. tbơũD, vị cay dắng mã tinh mạnh, không cá chlt áộ% kỵ lửa và tỏi.

Vị nẳ- trái được lạog-tốm. an cho iinh thăn, trừ tà quỹ ?ầ ibôì ìinh, lại sat trùng, trừ phong đờin, chữa kinh giàu, õẻu thủy tích vâ tàm võ được ung nhọt.

Lại ”hữa chửng sói rét vì thẩp, tiên chứng bĩ-trướng, dứng váp phỉ.1 ác khí (khí xíu) /sà bụng trên bụng dưới đau dứ dợ . chứng đau mẳt eổ màng, chứng nội thương lích tụ, chửng tử cung lạnh, chửng dồn bà bạch đới.

Vi vị ray làu tản nên làm tiêu hảo âm-dương, vậy chứng hư yẽu khổng nên uóog. Ban bà chửa kiêng đề vị này trong minh.

Tổi xét vị xạ-hơơng mạnh quả thông ra ci cửu khiếu, trong đi vâo 4ÍU xương tùy, ngoài ra đến bì mao. ông Đông-Viên có nói «VỊ xạ-hữơng chữa phong ở cỗt tủy, nêu phong cồn ở thấu thỉ mà nóng vào thời lại đem phong vào xương tủy >. ồng Đan-Khê có nói: < Phong ở ngũ tạng kiêng dùng vị xạ-hưcng». Ta xem cỏ c*y gìn vị xạ-hương thì vàng rung, hoa quả gằn vị xạ-hương thi vầng rụng thõi nảt, thời ũùng vị này rất phẳỉ can thận.

NhO-hương (ịL 3.)

I

Mùi thơm, vị cay mà dắưg, tinh hơi ôn, kbỏog có chăt đôc, đi đến kich túc-lhải ẳro. kinh tủc-quyét-âm và kich thủ-thiíu-âm,

••

Chữa chứng bung trên, bụng dưới đau gíp, mọi chửng ung nhọt, chứng đi ỉỵ mà đau khác thường, chứng TÌ gió mà đau như nạo ruột ra, íại giải độc sinh cơ, hoạt-huyít, thuốc cbũa sản-phụ cũng dùng đèn.

PHÉP CHẾ: Hong trên nồi rang cbo khô, rồi tán bỏ bởt đàu đi. Vị này tán vởi bíc thời chỏng nhỏ.

Khám phá thêm từ Y Đạo Thời Đại

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc