Cốt Toái Bổ – Cát Cánh – Hạnh Nhân – La bặc tử – La bạc căn – Bạch giới tử

cổt toól-bố 4 £)

VỊ Dày còn gọi lồ hồ-tôn-khương ĩị. X) và hấu-khaơng, Về vị tbời đẵng và cay, vè khi ihơi ổn. đi vào kinh túc- tbiếu-âm.

/ Vị này bo cho xương-cõt mỏi hay bị thương. Chữa chứng huyết vì giỏ ngừng lại mà đan, lai vừa phá huyél vừa cằm . huyết, cbnvên vao tạng thận đễ chữa mọi chứng vỉ tạng thận tiết rợi ra nhiều ma xương mỏi. tai vang lén (nbĩ- huỏng), rồng đau ví mọi thưng vè xương, vì tậng thận chà VỄ đại-tỉeu-tện (nhị ảm) giữ VỄ việc bí vít. vợi tiét đi đS lAu là tạng thận hư yéu mà không nên đố lỗi ci cho tỳ-vị.

Có sách nối: vị nay còn chữa                                                       năm                                                    chứng khó                                                nhọc

(ogũ lao), sáo chứng bệnh cực                                                        khố                                                        (lục                                      cực) (1), chứng

tay phải khỡng co vồo 1ươc, clrứog trén nòng dưới lạnbr ▼ầ chửng nbọt độc ỗn thối cả       thịt,       và                                     sát trùng.

PHÉP CHẾ : vị, nàv mọc ồ                                                        trên                                                         đá.                                                     thống năm                                                  đào

lấy rễ, lấv dao bing đồng cạo bô lôug vảng ‘ầ đô, rồi tbổi ra chung vởi mật phơi kbồ.

Tôi xé1 vị nầy ưa mọc cbỗ dâm, nên đươc nbiíu’ Am khí, ỏrg Minb-Hoìng uhồ Đường lấv cờ vi này chà chữa vè ngã gẫy nên mới goi là c6l-toái Quan thứ-sử bọ- Nguy ph^i chứng di cSo lỏng lán Dgểy, sau líy vị nàv cho vồo trong quả cật lơn nướn^ chín mà ăn là khỏi ngay, mới b’ét vị này cố cống hiện chữa về chứng tlít la bài tạng thận.

Chú glỉl: (1) Chia ra được luccực là những chửng gì?

Cdtcónh (£ t)

Vỉ vị thời cay đẳng và ngọt, về khi và tính thời binh thường. khổng có độc, đi vào kinh thủ-thẩi-Am, thù-thiễn- Am và túc-dữơng-minh, bóc trở lén, là dương ờ trong An, sợ vị bạch-cập, long-nbãn vầ long-đởm.

Chủ chữa chửng trúng phải ầc khl, chứng trúng dộc của sAu tiùng, chứng suyỉn sác vỉ phong nhiệt, chứng cách ở ngực, lại thống lợi cho tạng phé, trừ khí ủng tâc ở thượng tiêu, nhẹ dẩn mỉt, tẳn phcng hàn ở cơ thỉ vầ ngoài b’.èn, và chữa chửng dưới cạnh-sườn đau nhói lên. chứng cuống bọng sưng đau, trong mũi ngạt tẳc, lại trừ nóng ờ tạng phỉ mà ngừng ho hạ đầm, chứng phé ung thl đầỵ được mủ ra, lại nhẹ tức giận, an tinh thăn, đem mọi thứ thuổc đi trỏ lén.

VỊ nầy cùng nống với vị mẫu-lệ, vị viễn-chi đề chữa chứng giận dữ ; cùng uõng với thạch-ciO và hành củ đề đem khỉ trở lên, cùng uổng với đại-hoầng, phàt-tiêu đì đem lên đén ngực mà thông lợi tràng vị.

Tuy thé, những chứng ỉ dưới hư yéu vầ chửng khí đem ngược trở lêu dền khổng dùng được.

PHÉP CHẾ : bò diu di rồi tằm nườc gạo một dêtn xong bồi khổ mà dùng.

Tồi xét vị cAt-cinh dã dem mọi thứ thuốc di lèn mÀ lại dem khí đi xuống, lầ vi vị nầy vio dược tạng phí là hành kim, tạng phỉ thỉ hành được chức vụ, thì trọc khi di trà xuống. Cồ-nhAn trong phương thuốc muốn dl tuyên dương khỉ huyít vA chửng dim hổa, chửng ly, chửng

‘~rírtA.\áC’h

uít mà cỏ dùog vỉ nảy là ỷ nghĩa nhữ vậy, vi thí bộnh không bỏi lạng phí thi dùng cttng vổ ích.

Họnh-nhãn • (4» £•)

Về vị thời đắng và ngọt, vỉ khí thời ổn, eó chít độc, đỉ vào kỉnh thủ-thảỉ-ằín, trlm mà giáng là vỉ loại ầm, ghét vị hoèng-dm, vị hoàug-kỳ, vị cảt-căn, IỢ vị tỳ-giỉi vị hồ-phín.                                                         í

VỊ nty vào tạng phí mà thống lợi trở xuống, tỉn được phong bàn, hạ được suyỉu thở, tiêu chứng dỉy gíp ố dưới quả tim. nhuận được bĩ khí cho đại-tràng, gì&ỉ chất dộc của thuổc, tiêu được thịt chó (?), sầt dược chứng ung thư cỏ trừng, đàn bi chỗ kỉn có vi trùng in thời Dghiền vị này mà luồn vào.

PHÉP CHẾ: Rửa bằng nước nống đề tuột màng vàng Ậ ngoài VÀ cấu bỏ đỉa nhọn đi, xong sao vời gạo cho vàng rồi gỏi vồo vỉi mi đ|p bớt dỉn di, nếu bệnh nhAn có bỏa có mS-bôi thì tàm nước đòng-tiện ba ngày rồi sao đến khi bốc khỏi mà chưa hét khói thì Dghiỉn ra mi dùng, hột nào có hai uhAn khếng dùng dược vl oế thê chét người.

Có sAch nói: < muỗn tiêu đàm nhuận phí thi bô màng vầ đìu nhọn, uổng với thuốc phất tản thì dè cỉ >.

Tói xét vị hạnh-nhân bằm thụ dược khi ồn hòa của màa xuôn. Có người đem vị này cùng cho uống với vị

* qua-lầu, thời kbông biết vị hạnh-nhAn vị cay phất ỉần từ trong thớ thịt mà trừ đAm, nên người ngoải biỉu hư yíu

tphỉi kiêng, vị qna-lAu tính nhuận, thông lợl b trong tràng -vị íỉ trừ đàm, nên ngưM trong tỷ hữ yến phii kiềng, xòn người đàm nống mà ngoài biỉn trong lý đèn mạnh -thì cùng nồng mới có cổng hiệu. Ong Đông-Vién nối: < vỊ hạnh-nbẳn chữa VỄ khỉ, vị đào-nhAn chữa vỉ huyét» Ểền .chữa cbo người cso niên mà đại-tiện bĩ tAo, nhưng phii phấn ra khỉ, huyét ì>.

Lả: Lả cẳy hạnh-nhân hái về ngày 5 thảng 5, tỉa íOước rửa mắt tbl ngừng được nước mít.

Hoa: Hoa ‘tây hạnh-nhân, về vị thi đẳng khống có dihít độc, chữa đàn bà níng lạnh ,có tê mả lệnh chia.

Qui : Qui hạnh-nhản chua, có chẵt độc, ỉu nhiỉn tốn jgàn cốt, tbỉn khi mà mờ mỉt trẻ em ăn nhiỉn thời hay /nọc nhọt mà nóng trên cách-mổ.

Labợc-tử u Ổ -ĩ)

VỊ này côn gọi là laì-phục-từ (1ỊL £ ■?), vỉ vị thời cay tkhống có chất độc, đi váo kinh thi-thải-Am, kinh túc- AhAỈ-Am, nôm gọi là hột cải-cù.

VỊ nảy giAng khí rẵt mạnh, như thi đào tường phi vAch, tín bột hòa                                      vài  nước mà             nống thl thồ đàm vi  gỉ4

Xphong đàm), hòa         vời  giím mA                  bôi thì tiên được  ung

nhọt, đi vAo tạng           phế thỉ giáng                khi mà dẹp thà, 4i vAo

tạng tỳ thl tiêu thực mà nhẹ đầy chướng.

Text Box: thồ, uoPHÉP CHỂ : đề tổng mA uống thi thing mA 4Chin ma nống thl giảng mà lợi đại-trầng.

Tôi lét ổng Đan-Kbê cổ nti : « người hư yíu mà uổng ▼ị 11-bạc thỉ hơi cua người kém đi mà khó thà ». Trưác có người sư Rợ Hề đi vào Trung-quốc, tbăy một người ăn bảnh miẽo bio rẳcg : ăn thửí này sao khổog thinb bệnh,- SBO trổng thấy Ẳc CẰ bộỉ la-bạc mới bảo rẫog nhờ có in thớ nằy nữa mới vô bệnh. Sách BÕog-Vi-chi co nổi : « một người mẳc bệnh ctòng. trong chiêm bao thíy người đàn bà nặc áo đỏ dần vão trong điện, một người tiều-cổ c» rằng :

Ngũ Dán lảu các biền linh lunq,

Thiên phủ do lai thị thử trung,

Chủ chướng buồn hoai ngôn bát tận,

Nhốt hoàn lai-phục hỏa ngô cung,

Ngbĩa lÀ : lân cốc nim sSc mây thật là bờog lánbr thiên phủ từ trước 1Ể noi dây, Dgậm ngùi lòng bnồn nỏj ra khổng bẽ’, một Viên lâ-bạc đốt cung của ta.

Một người đậo-&ĩ bỉo người năm mộng rẫng, « bệnh’ Dây lầ nha rgươi in phải độc của đại-mién, người đểơ ba mặc áo dỏ la thàn cùa tạng t&m, Lgười tiỉu-cổ lầ thín cùa tạng lỳ, hột la-bạc ché được dộc cùa miín, cho nên gọi la hỏa ngổ cong ». Người bị bệnh nghe lời, cho bột la-bạc vío ibtCc nả nóng lầ khỏi.

Tứ đíy dùng la-bạc-tử đề chữa chứng mlỉn-tieh rít Ít thin biện.

Chó giỏi. Miến kbôrg rỗ li thứ gạo gl, tinh dược cừ nôi đạí-miín, tlỉn-mén.

Ld-bọc-cãn (Ị ỈHH)

Rề còa cây cii-cù, đề sống thi vị cay tinh lạnb, ché chín đi thi vị ngọt tinh binh thường, ăn rễ nên đỉ sốig, in lá pbii đnn chln, chỉ được độc cùa bậch-miẽn và độu-bũ. Ky cùng uống với vị tbủ-ỏ, vi địa-boểng. nén cùig urteg thi rân tóc cbóng bạc. VỊ này tiêu thức ăn bằng ngũ cõc, trừ dàm chữa ho, giải cho chửng tiên- khốt. giS sổng vlt lẫy nước rỗi mài mực-tồn mi nống chữa chửng thồ-huyít và hạ hoyêt rắt nhanh.

Sách D:ễn-nghĩa nci : « tàn khi dùng vị sinh-knương, hạ kbỉ xuống dù )g vị la-byỉ ». Nhưng Inộc ăn nhiỄQ cũng định trệ ở cách-mổ mà thành ra chứng < dật ầm » (nước uống nbư dàn ra) vi ngọt ntrèn mà cay ít (1).

Chú giỏi : (1) trên đáy nói là la-bạc-căn. nhưng có lẽ li c&

Bọch-glài-tờ (é7 $ -f)

Vè vị thời cay, về khí tbòi ổn, kbỏng có dộc.

Vị náy chữa dầm dãi ở trong di mỉ ở ngoài màng (mổ) ‘hống kbi mẹ đám, ổn trung tiêu trệ (v| lạnh), giỉi biền ra mồ-hôi, lậi chữa chứng sõt liu thinh hồn khỗi. tỂn bột điỉu vời giím đề dở chửng nng nhọt.

Có sầch nói : « vị này còn nhẹ đâm ồ ngực VỀ chữa chứng phiên-vị, chứng tráng phoog thống nói, chửng mặt mật vầng, chửng đêm đi dải nhiều, chửng phong độc chạy ẩl cbạy lật mà đau nhức. »

PHÉP CHẾ: sao qua rồi tin bột mi dừng.

TAi xét vị nầy ỈA thuốc càn đễ bạ khí, nhẹ dìm, ổn trung trừ trệ, phong đàm ở trong da ngoài mô (màng), không cò vị nầy khổng đến được. Nhưng rít cay rít tán. nén khỏi bệnh lầ thổi, nếu uống nhìỉu thì hao khỉ hại mít VÀ thành chưng choáng váng, nên người phồi nóog Am hư phảỉ kiêng.

Chú giải : Vị Hầy li hột cAy cải ăn lả.

Khám phá thêm từ Y Đạo Thời Đại

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc