

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CHẮP KINH TRONG ĐIỀU TRỊ
3.4.1. Chứng đau thần kinh tọa.
Trên lâm sàng có hai kiểu đau: Đau theo kinh Bàng Quang và đau theo kinh Đởm.
Đau theo kinh Bàng Quang là đau từ lưng lan xuống mông, từ mông lan xuống khoeo. Khi ấy ta dùng toa châm đau trên huyệt hợp kinh Bàng Quang: Hậu Khê, Trung Chữ, Tam Gian, Ủy Trung, Hợp Cốc, Thiên Lịch, Ôn Lưu.
Đau theo kinh Đởm: Đau từ lưng lan xuống mặt ngoài chân, lan xuống đầu gối. Khi ấy ta dùng toa châm đau trên huyệt Hợp kinh Đởm: Dương Lăng Tuyền, Thiếu Trạch, Uyển Cốt, Chi Chánh, Dưỡng Lão.
3.4.2. Chứng viêm gân gót.
Triệu chứng: Đau gót chân, đau vùng cổ chân, vận động cử động đau, đôi khi có sưng nóng đỏ.
Gân gót và phần gót thuộc phạm vi của kinh Bàng Quang. Chúng ta dùng toa huyệt của đau dưới huyệt Hợp kinh Bàng Quang: Tiểu Hải, Chí Âm, Kinh Cốt, Phi Dương, Kim Môn.
3.4.3. Chứng Gout
Chứng Gout có nhiều chỗ đau, nhưng hay gặp đau ở ngón chân cái như hình vẽ. Dùng toa châm đau dưới huyệt Hợp kinh Tỳ: Âm Cốc, Ẩn Bạch, Thái Khê, Đại Chung, Thủy Tuyền.
3.4.4. Chứng viêm khớp dạng thấp
Bệnh này đau nhiều khớp nhỏ nhỡ, chủ yếu đau dưới huyệt Hợp các đường kinh Dương. Tùy theo các vị trí đau mà dùng các toa khác nhau. Đau cổ tay thì dùng toa kinh Tam Tiêu dưới huyệt Hợp, đau ngón trỏ dùng toa kinh Đại Trường,..
3.4.5. Ngón tay lò xo( ngón tay cò súng)
Bệnh này thuộc các đường Kinh Dương. Các ngón tay tự gấp mà không duỗi ra được, cần phải dùng tay kéo ra. Nếu bị ngón cái, ngón trỏ thì dùng kinh Đại Trường, bị ngón giữa, ngón nhẫn thì dùng kinh Tam Tiêu, bị ngón út thì dùng kinh Tiểu Trường.
3.4.6. Viêm lồi cầu trong xương cánh tay
Phần mặt trong cánh tay, vùng huyệt Thiếu Hải sưng đau, hạn chế vận động nhiều. Dùng toa dưới huyệt Hợp kinh Tâm: Khúc Trach, Thiếu Xung, Đại Lăng, Nội Quan, Khích Môn.
3.4.7. Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay
Đau mặt ngoài cánh tay vùng huyệt Khúc Trì rồi lan xuống cẳng tay, đến cổ tay. Dùng toa huyệt đau dưới huyệt Hợp kinh Đại Trường: Ủy Trung- Thương Dương- Thúc Cốt- Phi Dương- Kim Môn.
3.4.8 Viêm gân cơ nhị đầu
Đau vùng xương cánh tay, gần nách, giơ tay đau. Vùng này thuộc kinh Phế. Dùng toa: Xích Trach, Trung Xung, Đại Lăng, Nội Quan, Khích Môn.
3.4.9 Đau vai không giơ được tay.
Chứng này thuộc bệnh kinh Đại Trường, dùng toa châm đau trên huyệt hợp kinh Đại Trường: Khúc Trì, Lệ Đoài, Xung Dương, Phong Long, Lương Khâu.
1.Kinh Bàng Quang
Đau trên huyệt Hợp của kinh Bàng Quang: Đau từ lưng lan xuống mông lan xuống khoeo chân.
Châm Ủy Trung- Thương Dương.
Châm Nguyên, Lạc, Khích Đại Trường để phá bế: Hợp Cốc, Thiên Lịch, Ôn Lưu
Đau dưới huyệt hợp của kinh Bàng Quang là kiểu đau từ khoeo chân lan xuống bắp chân và lan ra ngón út.
Châm hợp Tiểu Trường( Tiểu Hải) và Tĩnh Bàng Quang( Chí Âm) để khai thông.
Châm Nguyên, Lạc, Khích của Tiểu Trường để phá bế: Uyển Cốt, Chi Chánh, Dưỡng Lão.
2. Kinh Đại Trường
Nên đau trên huyệt hợp là đau trên khuỷu tay
Châm Khúc Trì- Lệ Đoài.
Châm thêm Nguyên, Lạc, Khích của Vị: Xung Dương, Phong Long, Lương Khâu để phá bế
Đau do dưới huyệt Hợp
Châm Ủy Trung- Thương Dương.
Nguyên, Lạc, Khích của Bàng Quang: Kinh Cốt, Phi Dương, Kim Môn.
3. Kinh Vị
Trên huyệt Hợp – Túc Tam Lý
Hợp Vị- Tĩnh Tam Tiêu: Túc Tam Lý- Quan Xung
Nguyên, Lạc, Khích Tam Tiêu: Dương Trì, Ngoại Quan, Hội Tông
Dưới huyệt Hợp – Túc Tam Lý
Hợp Đại Trường- Tĩnh Vị: Khúc Trì- Lệ Đoài.
Nguyên, Lạc, Khích Đại Trường: Hợp Cốc,Thiên Lịch, Ôn Lưu.
4. Kinh Tam Tiêu
Trên huyệt hợp – Thiên Tỉnh
Hợp Tam Tiêu- Tĩnh Đởm: Thiên Tỉnh- Túc Khiếu Âm.
Nguyên, Lạc, Khích Đởm: Khâu Khư, Quang Minh, Ngoại Khâu.
Dưới huyệt hợp
Hợp Vị- Tĩnh Tam Tiêu: Túc Tam Lý- Quan Xung
Nguyên, Lạc, Khích Vị: Xung Dương, Phong Long, Lương Khâu
5. Kinh Đởm
Trên huyệt hợp – Dương Lăng Tuyền
Hợp Đởm- Tĩnh Tiểu Trường: Dương Lăng Tuyền- Thiếu Trạch
Nguyên, Lạc, Khích Tiểu Trường: Uyển Cốt, Chi Chánh, Dưỡng Lão.
Dưới huyệt hợp
Hợp Tam Tiêu- Tĩnh Đởm: Thiên Tỉnh- Túc Khiếu Âm.
Nguyên, Lạc, Khích Tam Tiêu: Dương Trì, Ngoại Quan, Hội Tông.
6. Kinh Tiểu Trường
Trên huyệt hợp – Tiểu Hải
Hợp Tiểu Trường- Tĩnh Bàng Quang: Tiểu Hải- Chí Âm.
Nguyên, Lạc, Khích Bàng Quang: Kinh Cốt, Phi Dương, Kim Môn.
Dưới huyệt hợp –
Hợp Đởm- Tĩnh Tiểu Trường: Dương Lăng Tuyền- Thiếu Trạch.
Nguyên, Lạc, Khích Đởm: Khâu Khư, Quang Minh, Ngoại Khưu.
7. Kinh Phế
Trên huyệt hợp – Xích Trạch
Hợp Phế- Tĩnh TBL: Xích Trach- Trung Xung.
Nguyên, Lạc, Khích TBL: Đại Lăng, Nội Quan, Khích Môn.
Dưới huyệt hợp
Hợp Tâm- Tĩnh Phế: Thiếu Hải- Thiếu Thương
Nguyên, Lạc, Khích Tâm: Thần Môn, Thông Lý, Âm Khích.
8. Kinh Tâm Bào
Trên huyệt hợp – Khúc Trạch
Hợp TBL- Tĩnh Tâm: Khúc Trạch- Thiếu Xung.
Nguyên, Lạc, Khích Tâm: Thần Môn, Thông Lý, Âm Khích
Dưới huyệt hợp
Hợp Phế- Tĩnh TBL: Xích Trạch- Trung Xung.
Nguyên, Lạc, Khích Phế: Thái Uyên, Liệt Khuyết, Khổng Tối.
9. Kinh Tâm
Trên huyệt hợp – Thiếu Hải
Hợp Tâm- Tĩnh Phế: Thiếu Hải- Thiếu Thương
Nguyên, Lạc, Khích Phế: Thái Uyên, Liệt Khuyết, Khổng Tối.
Dưới huyệt hợp
Hợp TBL- Tĩnh Tâm: Khúc Trạch- Thiếu Xung
Nguyên, Lạc, Khích TBL: Đại Lăng, Nội Quan, Khích Môn
10. Kinh Thận
Trên huyệt hợp – Âm Cốc
Hợp Thận- Tĩnh Tỳ: Âm Cốc- Ẩn Bạch
Nguyên, Lạc, Khích Tỳ: Thái Bạch, Côn Tông, Địa Cơ.
Dưới huyệt hợp
Hợp Can- Tĩnh Thân: Khúc Tuyền- Dũng Tuyền.
Nguyên, Lạc, Khích Can: Thái Xung, Lây Cấu, Trung Đô.
11. Kinh Tỳ
Trên huyệt hợp – Âm Lăng Tuyền
Hợp Tỳ- Tĩnh Can: Âm Lăng Tuyền, Đại Đôn.
Nguyên, Lạc, Khích Can: Thái Xung, Lây Cấu, Trung Đô.
Dưới huyệt hợp
Hợp Thân- Tĩnh Tỳ: Âm Cốc- Ẩn Bạch
Nguyên, Lạc, Khích Thận: Thái Khê, Đại Chung, Thủy Tuyền.
12. Kinh Can
Trên huyệt hợp – Khúc Tuyền
Hợp Can- Tĩnh Thận: Khúc Tuyền- Dũng Tuyền
Nguyên- Lạc- Khích Thận: Thái Khê, Đại Chung, Thủy Tuyền
Dưới huyệt hợp
Hợp Tỳ- Tĩnh Can: Âm Lăng Tuyền- Đại Đôn.
Nguyên Lạc Khích Tỳ: Thái Bạch, Công Tôn, Địa Cơ.
