BẠCH THƯỢC
“Bạch thược toan hàn, năng thâu năng bổ I
Tả lợi phúc thống, hư hàn vậtdữ”
cỉ^-ị ‘ ,
BIỆT DANH
Bạch Thược Dược, Kim Thược Dược, Tương Ly, Quan Phương, Diễn Hữu.
HÌNH LOẠI
Là một thứ củ loài hoa, sanh nhiều năm. Hoặc mọc hoang hoặc trồng. Có hai i
giống: hoa vàng và hoa trắng thì củ trắng, hoa đỏ thì củ đỏ. Giống hoa như tai chuột mới dùng làm thuốc được . Còn giống tai dài như Thược Dược Đà Lạt thì củ có nhiều nước không dùng được. Hoa có mừi thơm, ngày Tết người ta trồng làm cảnh. I
TÁNH VỊ
Vị chua, ngọt, tánh hơi lạnh không độc.
CÔNG DỤNG
Bạch thược chuyên vào Can để ỊiễnỊ khí ở phần huyết.
CHỦ TRỊ
Là thuốc tả Can an Thần, hưỡn trung, khử thủy, dưỡng huyết tan ứ, thanh nhiệt, lợi trường. Trị kiết lỵ đau bụng, các chứng thai tiền sản hậu là thuốc hay cho nữ khoa.
KINH NGHIỆM
Thược Dược từ xưa vốn không phân đỏ trắng, đến Trọng Thuần mới phân tích thấy thứ trắng vừa thâu vừa bổ, thứ đỏ vừa tả vừa tán. Vì vị chua nên có tánh thâu hoãn dùng để bổ âm huyết, thông khí trừ Phổi ráo. Nhưng Bạch Thược vì còn vị chua, liễm tân dịch, bổ dinh huyết, thâu âm khí, tiết tà nhiệt. Vì có nhiều chất bột nên lại vào Tỳ bổ trung tiêu, nên kiết lỵ rất cần dùng. Gặp Chích Cam Thảo phụ trợ thì trị đau bụng rất hay. Mùa hè thêm chút Huỳnh cầm, sợ lạnh thêm Quế là phương Thần của Trọng Cảnh.
CẤM KỴ
Trường họp trong bụng lạnh đau, lạnh ỉa chảy, người bao tử lạnh đều kỵ. Khắc với Lê Lư
DỤNG LƯỢNG
Từ 1,5 chỉ đến 3 chỉ. Đại Tễ có thể dùng đến hàng lượng.
PHỤ LỤC ■ G
Là thứ củ có vị chua ngọt, tánh mát, bột rất nhiều, nên có nhiều chất bổ và thuliễm Phối,.để liễm để liềm Can. Nên trường họp ho, mạch hữu thốn tán, tả quan hưỡn trọng dụng Bạch Thược rất hay.

Discover more from Y Đạo Thời Đại

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading