A-gỉoo (fT $0
vs vị thời nhạt, về khi thời binh, đỉu là Ồm, đi vào linh thủ-íhái-âm. kinh tủ:-:hiểu-Am. vồ kinh qu)ẻt-ấm. Sợ wị đại-hcàng, đi đôi với vị hoáỉ-sơn.
Chủ chữa chứng vì kbổ nhọc nhiên mà ghê ghê như •sốt rét, lưng gõi đan, chán tay ‘mỏi. lại dưỡng hujễt an- tbai. chữa chứng ống chấu nhức buôn, chửng ho fổu nho ca rrốu đặc, chứng bốcg hu}ế\ chửng kinh-ngojột rớt ra, chứng vi khó nhọc mã ho dam bay là sujền, chứng thồ bu)ỉ\(bứng ỉục-bD)ễt. chúng di đái r8t ra huvít bf) đj cìu ra bu ẽt, chưng tnng-pbong. chứng huựt-lỵ, cbửrg phối yẽu bav phối mọc nhọt, thtnh ché hổa đốn’, dưỡrg tạng cin đề nhuận rao. mọi chứng đau vì hujét. bay huvét khổ, bay ,hạ buyẻt và mọi chứng thai-tiíu sỉr-hộo. Ư6ng ubièu có ihề nhẹ minh. Vị nay co VỊ bọầng-liên hay sốp ĩàng đề
giúp sức, chữa chửng đi lỵ lâu ĩừa xích vừa bạch răt haj.
Tuy nhiêu, ông Đan-Kbê có nối : « Nếu chửng bệnh mói phát ra mà dùng.ép vị nảy đề út khí lại thời sinh ra chửng khác».
PHÉP CHẾ: Thử nào bóng sảng như sơn cỏ dlu mà biếc, bè ra gãy ngay, rẵn mà lại dỉo ngửi khổng hồỉr múa hè khổng ầm, mềm mà khổng dỉnh VỂO giấy là tốt. Thái thành phiên rồi sao với bột cáp-phin cbo phồng lên hay la đan với rượu cho chảy ra. Có sảch nói : « Đem phiên a-giiO ngầm vào mỡ lợn một đém rồi mới thải mà •ao >. *
Tổi xét Nội-kinh cho vị này làm bằng nưởc sông atér là tót, vi này líy nườc giếng a-tỉnh và ds-lừa đen mà lồm. hợp với thủy sỉc c&a phương-bỉc, cho nền vào được tạng thận, thày ờ tạng tbốn đã đầy đủ thì bủa dẹp đi mà phong kbổng sinh ra được, cho nên những chứng bởi hành mộc vượng mà gio động lên, hay bành hỏa ibịnh m*i bành kim suy đfu chữa được khỏi ngay.
Có sẩcb Dối : « Thứ a-giao tbât là ít cổ, thường dùng, la hoởng-minh-ĩìguu-giao tức lồ làm bẳng da trỉu, nhưng lúc làm phải thêm sừng bươu mời ỉbành dược.
Cũng gọi lầ Ihủy-giao, thứ Dgtru-gíio này nhuận rốơ ttà lợi đại-liỉu trầng, lầ tòuố: cằn đề hoạt huyết đã
TÍVU- í
đan cho ngoại khoa, và chữa mọi chứng huyêt. Mọi thứ cao đỉu dưỡog huyết bồ cho người hữ yén, mà thứ a- giao là da con lừa deo và nước g:Ểng a-tỉnh níu ra, tức là nước sổng tễ kỉ trên, síc biẽc. tinh đi trờ xuỗng, dù thanh mồ nặng, dù là thuỉn Am mà khic với mọi thứ nước khấc, vi thê mới nhnận tạng phe. nnỏi tạng can vầ giúp tạng thận.
Chú-giải; Cò lẽ ngưu-bl giao này tức !à hoàng-minb a- dao kè ờ đcyn trên.
‘ Huyền-sâm (Ỳ $•)
Về vị thời đắng mi mặn hơi hìn kbỏữg có độc, ghét vị can-khưong, vi hoing-kỳ. vị đại-tảo, vị ngổ-thù, trái ỉọi vởi vị lê-lô, ky đòng vầ sắt.
VỊ này tin được hỏa khỏi bóc trở lên mà giủp cbo chần Am. nên chữa chứng sốt nống tận xương nhẹ cho cồ họng, tiêu đầm đỡ ho vầ quang mẳt, lại chữa chứng thơơug-hàn sốt mà đày chơt không biít, ai chứng sốt rét nóng nbiỉu, chứng nòng tạnh trẻr đi trở lại. mà thường thíy ghé người, chúng sin-hậu, chửng lao truyỉn mà nống tận xưcng, lại chữa chứng huyết kít thành bệnh < bầ » hay lầ rẳn mà thành bệnh «trưng » tản những cuc đầm ồ dưới cồ, chúng nng nhọt sưng lên, những hỏa khổng có ,cỉn bin bồi tạng thận bóc lên thòi vị này chữa được.
Tny nhiên, người hnyít ít hay vì huyết mà mu người đi, chứng nước nõng đình lại, chứng nóng lạnh bời huyết hư yỉn cùng chứng đan bung, người tỳ vị yếu, mầ đi
‘“Tím/ Cịch
càn lỏng đỉa phải k tog. dù chửng gì nên’ cho bát tỉnh iậoh cũng khổng dùng lâu được.
PHÉP CHẾ: Thường dùng ehung với rượu, nếu làm tliuổe hoin thời chưng rồi phai khổ lại bồi trên nồi rang cho rảo đi.
Tôi xét vị huy?n-sâm đen mà mặn cho nên dén tọng thận Người đời xưa dùig nhiíu đề chữa chứng hỏa vè ihượng- tiín là vì thúy khổng tbẵng đươc hỏa mk hỏa lãn lén thời dùng vị này giúp chân tbủy đè dẹp đi. Nhưng tinh lạnh mà hoạt tràng, chỉ tạm thời chữa chứng hỏa dư ra, téu mnỗn g cp căn bản cho thủy thoi dùng vị thục- dịa ÍÀ hơn.