48 HUYỆT ĐẶC HIỆU
Châm cứu lấy huyệt giỏi không phải là lấy nhiều huyệt mà 1 bệnh chỉ
chọn lấy 1 huyệt.
Sách Châm cứu xưa cũng đã nhận định: ‘Vạn bệnh nhất châm’.
Gs Hạ Phổ Nhân nói: “Chúng tôi cho rằng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trên
lâm sàng, cố gắng ‘phối huyệt’ ít nhất mức có thể, điều này làm giảm đáng kể
sự đau đớn của bệnh nhân, ngoài ra trong khi châm kim vào thủ pháp nhất định
phải điêu luyện, điều này đối với việc giảm bớt đau đớn của bệnh nhân cũng rất
quan trọng. Như vậy, không chỉ có lợi cho bệnh nhân, đồng thời với việc tổng
kết hiệu quả điều trị lâm sàng cũng rất có lợi, có khả năng phát hiện được đặc
tính tương đối đặc biệt của huyệt vị và hiệu quả”
(贺普仁说:“我们认为在保证临床有效基础上,尽量少‘配穴’,这就相对减少了患者痛苦,另
外在进针时手法一定要灵敏,这一点对减少患者痛苦也很重要。这样,不仅对患者有好处,同时
对总结临床疗效也非常有利,能够发现有效穴和穴位的相对特异性。”

  1. Huyệt cảm mạo (感冒穴): Đại chùy.
    Thao tác: Giác hơi sau châm nặn máu, cứu ngải. Dùng chữa hoặc phòng ngừa
    cảm mạo, cảm cúm.
  2. Huyệt chỉ khái (止咳穴 – trị ho): Khổng tối. Huyệt thuộc kinh Phế, là huyệt
    Khích của Phế.
    Thao tác: châm nhấc kim, vê chuyển kim nhanh, 1-1,5 thốn. Trị ho, ho ra máu,
    hen phế quản.
  3. Huyệt khạc ra huyết (咯血穴): Khổng tối.
    Thao tác: giống như trên, lấy lấy tả pháp là chính. Trị ho, ho ra máu.
  4. Huyệt viêm khí quản (气管炎穴): Phế du.
    Thao tác: Châm 1 thốn. Châm nghiêng hướng về phía cột sống, vê kim. Trị
    viêm khí quản, ho, ho ra máu, lao phổi.
  5. Huyệt hen suyễn (哮喘穴): Ngư tế.
    Thao tác: Châm 1 thốn. Châm hướng về phía huyệt Lao cung, vê kim. Trị hen
    suyễn, viêm phế quản.
  6. Huyệt hạ nhiệt (退热穴): Khúc trì.
    Thao tác: Châm 1,5 thốn. Nhấc kim, 5 phút 1 lần, lưu kim 30 phút.
    Nhiệt không hạ thì thêm chích nặn máu Đại chùy. Trị phát nhiệt, cảm mạo phát
    sốt, sốt cao co giật.
  7. Huyệt chữa đau tức ngực (胸闷穴): Chiên trung.
    Thao tác: 1,5 thốn. Châm dọc theo xương ức, kèm theo hồi hộp, hụt hơi thêm
    Nội quan. Trị đau tức ngực, đau ngực, khí suyễn, Can khí uất kết.
  8. Huyệt viêm phổi (肺炎穴): Liệt khuyết.
    Châm hướng lên trên nghiêng 0,4 – 0,8 thốn, vê kim, 5 phút một lần, kèm theo
    đau ngực, phát sốt… thêm Phế du, Khúc trì… Trị viêm phổi, lao phổi, khí phế
    thũng, hen suyễn.
  9. Huyệt điều tâm (调心穴): Nội quan.
    Thao tác: Châm thẳng1 thốn, vê kim, 5 phút 1 lần. Trị đau thắt ngực từng cơn, nhịp tim chậm, đau tức ngực, nhịp nhanh kịch phát trên thất và cơn đau thắt ngực…
  10. Huyệt bệnh mạch vành (冠心穴): Huyệt Giải khê.
    Thao tác: Châm thẳng 0.5 – 0.8 thốn, vê kim, 2-3 phút 1 lần. Trị bệnh mạch vành, Đau tức ngực, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim…
  11. Huyệt cấp cứu (急救穴): Nhân trung.
    Thao tác: châm xiên 0,2 thốn, hướng lên trên, tả pháp, sau khi tỉnh thì lưu kim 5 – 10 phút. Trị hôn mê, choáng sốc, ngất xỉu, trẻ em co giật, thất ngôn, trúng thử…
  12. Huyệt hư thoát (虚脱穴): Nhân trung.
    Thao tác: châm 0.2-0.3 thốn, vê kim, lưu kim 15 – 20 phút. Trị hư thoát, hôn mê, ngất xỉu, Điên cuồng, choáng sốc…
  13. Huyệt trúng thử (中暑穴): Thiếu thương.
    Thao tác: châm 0,3 – 0,5 phân, vê kim, tả pháp, lưu kim 10 – 15 phút, phát nhiệt ra mồ hôi nhiều có thể chích 2 – 3 giọt máu. Trị trúng thử, trúng phong hôn mê.
  14. Huyệt thần suy (神衰穴): Thần khuyết.
    Thao tác: Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, pháp bình bổ bình tả, vê chuyển kim, lưu kim 20 phút, sau khi châm giác hơi 10 phút.
  15. Huyệt rối loạn thần kinh chức năng (神经官能症穴): Thừa sơn.
    Thao tác: Châm 2,5 thốn, bình pháp. Kèm hồi hộp, hụt hơi, thêm Nội quan, Chiên trung. Trị chứng rối loạn thần kinh chức năng.
  16. Huyệt bệnh tâm thần (精神病穴): Bách hội.
    Thao tác: châm xiên 0,5 – 0,8 thốn, tả pháp. Trị bệnh tâm thần chức năng.
  17. Huyệt động kinh (癫痫穴): Yêu Kỳ.
    Thao tác: châm vào trước rồi hướng lên trên 2,5 thốn, vê nhấc kim.
  18. Huyệt tỉnh não (醒脑穴): Thính mẫn.
    Thao tác: châm 0,5 – 0,8 thốn, châm kích thích mạnh. Trị bất tỉnh, hôn mê.
  19. Huyệt sa nội tạng (脏器下垂穴): Bách hội.
    Thao tác: châm xong cứu 20 phút. Trị sa nội tạng: dạ dày, thận, tử cung, trực tràng sa xuống,…
  20. Huyệt mất tiếng (失语穴): Nhân trung.
    Thao tác: châm 0.1 thốn, châm hướng lên, lưu kim 25 phút, châm kích thích mạnh. Trị chứng mất ngôn ngữ do hystery hoặc mất ngôn ngữ cơ năng.
  21. Huyệt Hysteria (癔瘫穴): Dũng tuyền.
    Thao tác: 1 – 1,5 thốn, vê nhấc kim 3 phút, đi thử. Trị liệt nửa người do rối loạn thần kinh chức năng
  22. Huyệt co rút mặt (面抽穴): Quyền liêu.
    Thao tác: châm thẳng 0,5 – 1 thốn, tả pháp. Trị cơ mặt co giật, co rút.
  23. Huyệt Liệt mặt (面瘫穴): Hạ quan.
    Thao tác: châm thẳng 1 – 1,2 thốn, tả pháp.
    Nếu phối hợp Ngư yêu, Tứ bạch, Giáp xa càng tốt. Hỏa thịnh chích nặn máu Nhĩ tiêm. Hàn thịnh, thêm Ngư yêu, Tứ bạch, Thái dương… Trị liệt mặt, viêm dây thần kinh mặt.
  24. Huyệt liệt nửa người (偏瘫穴): Suất cốc.
    Thao tác: Châm huyệt đối bên 0,5 – 1 thốn, châm bình, nhấc kim vê kim. Trị tai biến mạch máu não, đau nửa đầu.
  25. Huyệt thiếu máu não (脑缺血穴): Phong trì.
    Thao tác: châm 2 thốn, vê chuyển tiến kim, lưu kim 30 phút. Trị Thiểu năng tuần hoàn não.
  26. Huyệt tiểu nhiều lần (尿频穴): Thái khê.
    Thao tác: châm 0,5 – 1 thốn, bình pháp. Trị tiểu nhiều lần hoặc tiểu đêm nhiều lần.
  27. Huyệt hạ đường huyết (降糖穴): Di du.
    Thao tác: châm nghiêng 1,5 thốn, tả pháp, lưu kim 30 phút.
    Phối hợp Tam Âm giao, Tỳ du, Túc tam lý, Thần môn, Thận du, trị bệnh đái tháo đường, đường huyết quá cao.
  28. Huyệt hạ mỡ máu (降脂穴): Phong long.
    Thao tác: châm thằng 2 thốn, Thủ pháp nhấc kim, tả pháp, lưu kim 30 phút. Trị bệnh tăng lipid máu, béo phì.
  29. Huyệt đau dây thần kinh tam thoa (三叉神经痛穴): Ngư yêu, Tứ bạch, Thừa tương.
    Thao tác: Châm Ngư yêu từ dưới lên 0,3 – 0,5 thốn, Tứ bạch châm nghiêng hướng lên châm vào 0,5 – 0,8 thốn, Thủ pháp vê chuyển tiến kim.
    Có thể thêm huyệt Hạ quan.
    Trị đau dây thần kinh tam thoa, đau vùng xương lông mày.
  30. Huyệt đau dây thần kinh chẩm (枕神经痛穴): Phong trì.
    Thao tác: châm 2 thốn, Bổ pháp, tả pháp vê nhấc kim.
  31. Huyệt đau trước đầu (前头痛穴): Trung quản.
    Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, tả pháp.
  32. Huyệt đau nửa đầu (偏头痛穴): Thái xung.
    Thao tác: Châm nghiêng hướng về gót chân 1,2 thốn, tả pháp.
  33. Huyệt đau phía sau đầu (后头痛穴): Chí âm.
    Thao tác: châm 0,3 thốn.
  34. Huyệt mất ngủ (失眠I穴): Đại lăng.
    Thao tác: châm nghiêng hướng về lòng bàn tay 1 thốn, vê hoặc nhấc kim. Trị suy nghĩ quá mức dẫn đến mất ngủ, mất ngủ thực chứng do tâm thần, tả Đại lăng.
  35. Huyệt mất ngủ II (失眠Ⅱ穴): Phong trì.
    Trị mất ngủ do rối loạn thần kinh chức năng tạo thành, xơ cứng động mạch não, cao huyết áp, thoái hóa cột sống cổ, cung cấp máu cho Não không đủ.
  36. Huyệt nhiễm trùng tiết niệu (泌感穴): Trật biên.
    Thao tác: châm thẳng 2,5 – 3 thốn.
    Trị nhiễm trùng đường tiểu.
    Nếu do viêm thận bể thận có thể phối hợp Thận du, Âm lăng tuyền; Do viêm Bàng quang có thể phối hợp Bàng quang du, Tam Âm giao. Do viêm niệu đạo có thể phối hợp Trung cực, Tam Âm giao.
  37. Huyệt hạ áp (降压穴): Khúc trì.
    Thao tác: Châm 1.1.5 thốn.
    Trị tăng huyết áp. Kèm theo tăng lipid máu có thể phối hợp Phong long. Viêm thận gây ra tăng huyết áp, phối hợp Tam Âm giao.
  38. Huyệt sốt rét (疟疾穴): Ngược môn.
    Thao tác: châm sâu 1 thốn, vê chuyển tả pháp, có thể thêm huyệt Thân trụ châm nặn ra ít máu.
  39. Huyệt cường giáp (甲亢穴): A thị.
    Thao tác: châm thẳng 0,5 – 1 thốn, vê chuyển tả pháp.
    Lồi mắt có thể phối hợp Tình minh, Tứ bạch, Ngư yêu, Ty trúc không. Hồi hộp, khí đoản, phối hợp Nội quan, Thần môn. Sụt cân mồ hôi nhiều có thể phối hợp Tam Âm giao, Túc tam lý.
  40. Huyệt đau dạ dày (胃痛穴): Trung quản.
    Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, vê kim, bình pháp.
    Trị đau dạ dày, đầy hơi, nấc.
  41. Huyệt viêm dạ dày (胃炎穴): Ấn đường.
    Thao tác: châm nghiêng hướng xuống 0.5 – 0.8 thốn, vê chuyển tiến kim.
    Trị viêm dạ dày cấp mạn tính, đầy hơi.
  42. Huyệt chỉ tả (止泻穴): Thân mạch.
    Thao tác: châm thẳng 0,5 thốn, vê kim, bình pháp, thêm cứu.
    Trị tiêu chảy cấp tính, viêm ruột cấp tính, viêm đại tràng mạn tính.
  43. Huyệt cầm nôn (止吐穴): Chỗ lõm giữa huyệt Nội quan và Đại lăng.
    Thao tác: Châm thẳng 1 thốn, vê kim, kích thích mạnh.
    Trị nôn do thần kinh và khó chịu của hệ tiêu hóa.
  44. Huyệt chỉ lỵ (止痢穴): Đại trường du. Châm vào 1,5 thốn theo hướng cột sống, vê kim.
    Trị lỵ amip, viêm ruột.
  45. Huyệt táo bón (便秘穴): Chi câu.
    Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, tả pháp.
  46. Huyệt cai thuốc lá (戒烟穴): Liệt khuyết.
    Thao tác: châm nghiêng hướng lên trên 0.5 thốn, vê kim, gia cứu.
  47. Huyệt viêm thận (肾炎穴): Tam Âm giao.
    Thao tác: châm thẳng 2,5 thốn, tả pháp, có thể phối hợp Thận du, Túc tam lý, Quan nguyên. Trị viêm thận cấp mạn tính.
  48. Huyệt đau bụng cấp (急腹症穴): Túc tam lý.
    Thao tác: châm 2 thốn, vê chuyển tả pháp.
  49. Huyệt đau túi mật (胆痛穴): Đởm nang.
    Thao tác: châm thẳng 1,5 thốn, vê chuyển kim tốc độc nhanh 200 lần/cái.
    Trị viêm túi mật cấp mạn tính, sỏi mật, cơn đau gan, giun chui ống mật.

Discover more from Y Đạo Thời Đại

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading